1. Diễn đàn quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo Đề án 1961

QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Thảo luận trong 'Chương trình 3' bắt đầu bởi trungkien, 21 Tháng ba 2017.

  1. trungkien

    trungkien Administrator Staff Member

    CHUYÊN ĐỀ 2. QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

    Biên soạn: TS.KTS. Lê Đình Tri

    Chuyên đề “Quản lý quy hoạch đô thị” bao gồm những nội dung chính sau đây:

    - Yêu cầu cơ bản về quy hoạch xây dựng đô thị;

    - Tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị;

    - Kinh nghệm quản lý quy hoạch đô thị.

    I. YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

    1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    1.1. Khái niệm

    1.1.1. Đô thị: Xem nội dung tại chuyên đề 1.

    1.1.2. Quy hoạch đô thị: là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.

    1.1.3. Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh

    1.1.4. Quản lý Nhà nước ở đô thị: là hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước tác động vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức khai thác và điều hoà việc sử dụng các nguồn lực (bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài chính và con người) nhằm tạo tạo dựng môi trường thuận lợi cho hình thức định cư ở đô thị, trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích đô thị để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Đây là những hoạt động quản lý mang tính tổng hợp trên cơ sở quản lý của các chuyên ngành kết hợp với quản lý lãnh thổ, bao gồm hệ thống các quy định, chính sách, tổ chức, cơ chế, biện pháp, phương tiện được chính quyền nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện và kiểm soát quá trình tăng trưởng, phát triển theo các mục tiêu định hướng đặt ra với hiệu quả cao nhất.

    1.1.5. Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị: là tổ chức và điều hành đối với quá trình phát triển, thông qua các cấp chính quyền và các cơ quan chuyên môn, nhằm thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong xây dựng. Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm nhiều lĩnh vực, nhưng chủ yếu là quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc công trình, sử dụng đất đai, đầu tư và phát triển nhà và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hành chính, môi trường và an ninh trật tự, xã hội vv... nhằm đảm bảo tốt các mặt: kinh tế, xã hội, văn hoá, môi trường, định cư, an ninh quốc phòng.

    1.2. Những nhân tố, thuộc tính cơ bản, mục tiêu của quy hoạch xây dựng

    Các nhân tố quyết định tính khả thi của quy hoạch

    - Quản lý nhà nước

    - Chất lượng tư vấn

    - Năng lực và kinh nghiệm của Nhà đầu tư, doanh nghiệp

    - Sự tham gia của cộng đồng

    Thuộc tính cơ bản của quy hoạch xây dựng

    - Tính đồng bộ

    - Tính dự báo

    - Tính mềm dẻo

    - Tính công khai

    Những mục tiêu cơ bản của quy hoạch xây dựng

    1.2.1. Về kinh tế: tạo nên khả năng phát triển kinh tế khu vực. Tạo khả năng khai thác tối đa nguồn lực. Sắp xếp phân bố hợp lý lao động, nguồn lực, phát triển bền vững, hài hoà, tạo tiền đề tăng trưởng đầu tư có kế hoạch.

    1.2.2. Về xã hội: góp phần tạo nên sự ổn định, đồng thuận trong cộng đồng nhân dân. Tạo cơ hội việc làm cho người dân, công bằng xã hội. Xây dựng xã hội tiến bộ, văn minh.

    1.2.3. Về văn hoá: Tạo khả năng giữ gìn giá trị văn hoá vùng miền. Tăng cường văn hoá bản địa, khai thác lối sống, phương thức sinh sống đa dạng của các dân tộc anh em trên lãnh thổ Việt Nam.

    1.2.4. Về môi trường: phát huy tối đa khả năng hạn chế phá hoại môi sinh do thiếu quy hoạch đồng bộ. Giải pháp quy hoạch có khả năng ô nhiễm môi trường nói chung. Đáp ứng tốt các yêu cầu môi trường cận sinh cho con người như: không khí, đất, nước. Xử lý chất thải, nước thải triệt để, lâu dài. Sinh thái ổn định theo vùng lâu dài.

    1.2.5. Về định cư: đảm bảo đồng bộ như nhà ở, việc làm, sinh hoạt tinh thần, khả năng sinh lợi trong tổng thể chung toàn dân, cân bằng sinh thái, sinh trưởng dân số hợp lý. Khả năng hội nhập cho mọi công dân và người nước ngoài sinh sống làm việc ở Việt Nam.

    1.2.6. Về quốc phòng, an ninh trên toàn bộ quốc gia, lãnh thổ, vùng biển, vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa. Tạo phòng tuyến biên giới, hải đạo bền vững lâu dài.

    1.3. Phân loại, phân cấp quản lý đô thị

    1.3.1. Phân loại đô thị:

    Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. Đô thị Việt Nam được phân thành 6 loại, trên cơ sở 6 tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị gồm: Chức năng đô thị; Quy mô dân số toàn đô thị; Mật độ dân số; Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; Kiến trúc, cảnh quan đô thị. Các tiêu chuẩn này được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thị hoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị.

    1.3.2. Phân cấp quản lý đô thị

    Đô thị ở Việt Nam bao gồm thành phố, thị xã và thị trấn, tương đương với 3 cấp lãnh thổ là: tỉnh, huyện và xã, cụ thể như sau:

    - Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc.

    - Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.

    - Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.

    - Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị.

    - Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn.

    Chính phủ quy định cụ thể việc phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.

    Hiện nay, hệ thống đô thị trên địa bàn cả nước bao gồm hơn 772 đô thị, trong đó theo phân loại có 2 đô thị đặc biệt; 15 đô thị loại 1; 14 đô thị loại 2; 47 đô thị loại 3; 64 đô thị loại 4; 630 đô thị loại 5; theo phân cấp có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 99 thành phố, thị xã thuộc tỉnh, còn lại là 654 các thị trấn huyện lỵ và thị trấn trực thuộc huyện, với tỷ lệ đô thị hoá khoảng 35%.(số liệu tổng hợp tháng 02/2015).

    1.4. Phân loại các quy hoạch ở Việt Nam

    Quy hoạch xây dựng: Quy hoạch xây dựng được phân thành

    1. Quy hoạch xây dựng vùng: Là việc tổ chức hệ thống đô thị nông thôn, khu chức năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội trong phạm vi địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. (theo Luật Xây dựng -2014)

    2. Quy hoạch đô thị, bao gồm quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị (theo Luật Quy hoạch đô thị-2010). Cụ thể:

    + Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững. Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới;

    + Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung. Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới;

    + Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung. Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.

    3. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan , hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, trong phạm vi khu chức năng đặc thù. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm: Quy hoạch chung xây dựng; Quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng. (theo Luật Xây dựng -2014)

    4. Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian, sử dựng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật , hạ tầng xã hội của nông thôn. Quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm quy hoạch chung xây dựng xã; quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn. (theo Luật Xây dựng -2014)

    1.5. Đối tượng lập quy hoạch xây dựng

    1.5.1. Đối tượng lập quy hoạch xây dựng vùng

    - Các vùng trọng điểm, vùng đô thị lớn…

    - Các vùng kinh tế chuyên ngành (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên...);

    - Các vùng đặc khu kinh tế - hành chính (đặc khu kinh tế, khai khoáng, khu kinh tế cửa khẩu, vùng công nghiệp hoặc đô thị xây dựng tập trung...);

    - Các vùng và các tiểu vùng kinh tế - hành chính: vùng lên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.

    1.5.2. Đối tượng lập quy hoạch đô thị

    + Các đô thị là trung tâm hành chính, kinh tế, xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    + Các quận thuộc của đô thị đặc biệt;

    + Các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tương đương;

    + Các khu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc biệt;

    + Các khu chức năng trong đô thị;

    + Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất;

    + Các khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát;

    + Các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị.


    1.6. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng

    Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây:

    - Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

    - Điều tra, khảo sát, thu thập các bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội; các tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng;

    - Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

    - Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

    1.7. Tính hợp pháp và giá trị pháp lý của đồ án quy hoạch xây dựng

    - Các đồ án quy hoạch xây dựng hợp pháp khi:

    + Cơ quan lập quy hoạch xây dựng là tổ chức chuyên môn trong nước có chức năng thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo hợp đồng thiết kế với chủ đầu tư. Trường hợp tổ chức chuyên môn là cơ quan nước ngoài thì phải liên danh với tổ chức chuyên môn có chức năng của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật;

    + Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và quy trình kỹ thuật của nhà nước hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng;

    + Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    - Các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt là cơ sở pháp lý để tổ chức triển khai thực hiện.

    1.8. Các quy định về quy hoạch xây dựng

    - Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mười năm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảm tính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trước đã được lập và phê duyệt.

    - Nhà nước bảo đảm vốn ngân sách nhà nước và có chính sách huy động các nguồn vốn khác cho công tác lập quy hoạch xây dựng. Vốn ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chi tiết các khu chức năng không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh.

    - Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp, làm cơ sở quản lý các hoạt động xây dựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và xây dựng công trình.

    - Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân các cấp không đủ điều kiện năng lực thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng, phê duyệt quy hoạch xây dựng, điều chỉnh quy hoạch xây dựng thì mời chuyên gia tư vấn để thực hiện.

    1.9. Các yêu cầu đối với Quy hoạch xây dựng

    Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:

    - Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội;

    - Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển;

    - Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc;

    - Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.

    1.10. Các căn cứ của Quy hoạch xây dựng

    Để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng, các đồ án quy hoạch xây dựng phải dựa vào các căn cứ, gồm:

    + Căn cứ chung:

    - Nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt.

    - Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan.

    - Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.

    1.11. Các hành vi bị cấm trong quy hoạch đô thị:

    - Không thực hiện trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị.

    - Chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị không đủ điều kiện năng lực.

    - Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị không đúng quy định của Luật này.

    - Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị.

    - Cấp giấy phép quy hoạch trái với quy định của Luật quy hoạch đô thị -2010.

    - Cấp chứng chỉ quy hoạch tại các khu vực chưa có quy hoạch đô thị được phê duyệt.

    - Từ chối cung cấp thông tin, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; cung cấp sai thông tin về quy hoạch đô thị.

    - Cố ý vi phạm quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

    - Phá hoại không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

    - Cắm mốc giới sai lệch; phá hoại, làm sai lệch mốc giới quy hoạch đô thị.

    - Cản trở, gây khó khăn cho việc lập và thực hiện quy hoạch đô thị.

    2. MỐI QUAN HỆ TRONG CÁC QUY HOẠCH

    2.1. Hệ thống các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

    Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của từng địa phương các nhà chuyên môn sẽ tiến hành lập:

    2.1.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng tổng hợp, liên tỉnh hoặc chuyên ngành, vùng kinh tế - hành chính tỉnh, thành phố Trung ương, huyện, thành phố, thị xã,v.v...

    2.1.2. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch không gian vật thể (vùng lãnh thổ, vùng tỉnh, các vùng đặc thù, đô thị, nông thôn)

    2.1.3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ngành (quy hoach sử dụng đất, tài nguyên; quy hoạch các ngành sản xuất vật chất, phi vật chất...)

    2.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị

    Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất. Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị.

    Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện và điểm, cụ thể và tổng thể. Quy hoạch đô thị bảo đảm cách thức bố trí trong đô thị, cơ cấu thành phần, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng. Trong quy hoạch đô thị sẽ được điều tiết hợp lý với quy hoạch sử dụng đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị, và ngược lại.

    2.3. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

    Quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh tế xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu. Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý.

    Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.

    2.4. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp

    Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, ... trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định.

    Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp. Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau.

    2.5. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai cả nước với quy hoạch sử dụng đất đai của địa phương

    Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước với quy hoạch sử dụng đất đai của đại phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh. Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước là căn cứ của quy hoạch sử dụng đất đai các địa phương (tỉnh, huyện, xã). Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch cấp tỉnh, quy hoạch cấp huyện xây dựng trên quy hoạch cấp tỉnh. Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai của các địa phương là phần tiếp theo, là căn cứ dể chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước.

    2.6. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành

    Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất đai.

    Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian ở cùng một khu vực cụ thể. Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và tổng thể.

    3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

    3.1. Quyền hạn và trách nhiệm của các cấp trong quản lý quy hoạch và xây dựng.

    - Chính phủ thống nhất quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị trên địa bàn cả nước.

    - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý Nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị tại địa bàn do mình phụ trách.

    - Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị theo sự phân công của Chính phủ và sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    - Các Sở, Ban, ngành địa phương chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    - Ủy ban nhân dân các cấp kiện toàn bộ máy quản lý xây dựng tại địa phương để có đủ năng lực thực hiện việc lập, thẩm đinh quy hoạch, chỉ đạo, đôn đốc, truyên truyền, kiểm tra việc quy hoạch, quản lý xây dựng nông thôn mới.

    - Uỷ ban nhân dân xã là chủ đầu tư, có trách nhiệm tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nông thôn mới.

    3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Xây dựng:

    - Về chức năng nhiệm vụ, Nghị định 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của "Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng; kiến trúc, hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật".

    - Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Xây dựng trong lĩnh vực kiến trúc quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, xây dựng nông thôn mới:

    + Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh; các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, văn bản quy phạm pháp luật khác theo sự phân công của Chính phủ.

    + Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, các chương trình dự án quốc gia thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

    + Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; xây dựng để trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

    + Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

    + Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các hoạt động thuộc lĩnh vực xây dựng,

    + Xây dựng, hướng dẫn kiểm tra các nhiệm vụ có liên quan về kiến trúc, quy hoạch xây dựng (bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng):

    + Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và xây dựng trong các lĩnh vực về hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, nghĩa trang, rác thải trong đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

    + Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và xây dựng trong các lĩnh vực về phát triển đô thị; về nhà ở và công sở; về kinh doanh bất động sản.

    + Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện xây dựng, khai thác sử dụng và kiểm soát các lĩnh vực về vật liệu xây dựng; về an toàn kỹ thuật xây dựng; về bảo vệ môi trường.

    3.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp

    - Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và phát triển đô thị (Điều 86 – Luật tổ chức HĐND và UBND)

    + Tổ chức việc lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh; quản lý kiến trúc, xây dựng, đất xây dựng theo quy hoạch đã được duyệt; phê duyệt kế hoạch, dự án đầu tư các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền; quản lý công tác xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    + Quản lý đầu tư, khai thác, sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu đô thị, điểm dân cư nông thôn; quản lý việc thực hiện các chính sách về nhà ở, đất ở; quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước do Chính phủ giao;

    + Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng; quản lý việc khai thác và sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

    - Uỷ ban nhân dân cấp huyện: thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau trong lĩnh vực xây dựng (Điều 100 – Luật tổ chức HĐND và UBND)

    + Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;

    + Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp;

    + Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

    + Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    - Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn: thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải (Điều 113 - Luật tổ chức HĐND - UBND)

    + Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    + Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    + Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    + Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong phường theo quy định của pháp luật.

    3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị

    3.2.1. Cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương )

    - Vị trí và chức năng: Các cơ quan chuyên môn (gọi chung là Sở), là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh) quản lý nhà nước ngành xây dựng tại địa phương gồm:

    + Sở Xây dựng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; kinh doanh bất động sản.

    + Sở Quy hoạch kiến trúc ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, kiến trúc xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.

    - Nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

    + Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc; Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

    + Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Dự thảo quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    + Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

    + Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    + Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.

    + Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    + Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    + Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn.

    + Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.

    + Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    + Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    + Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    + Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

    + Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    3.2.2. Cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh - NĐ 37/2014)

    - Vị trí, chức năng: là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương:

    + Phòng Kinh tế và Hạ tầng: tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm cấp, thoát nước vệ sinh môi trường đô thị, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bến, bãi đỗ xe đô thị; giao thông; khoa học và công nghệ;

    + Phòng Quản lý đô thị: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị).

    - Nhiệm vụ, quyền hạn:

    + Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

    + Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

    + Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    + Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.

    + Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

    + Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

    + Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực.

    + Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    + Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    + Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    + Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    3.2.3. Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn - TTLT 20/2008

    - Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng cho các tổ chức và nhân dân trên địa bàn xã.

    - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng theo thẩm quyền.

    - Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã.

    - Cấp, thu hồi giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc các điểm dân cư nông thôn; kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn xã; tiếp nhận, xác nhận hồ sơ để cấp có thẩm quyền thực hiện việc xác lập quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

    - Quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn xã theo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp thông tin về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng theo phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

    - Tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

    - Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

    - Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành xây dựng theo quy định của pháp luật.

    - Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Quản lý đô thị (đối với các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), Phòng Kinh tế hạ tầng (đối với các huyện) về tình hình phát triển và quản lý các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng trên địa bàn xã.

    - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.

    4. NỘI DUNG THẨM TRA, GIÁM SÁT VIỆC QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

    4.1. Nội dung giám sát, thẩm tra việc quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị. Bao gồm các nội dung liên quan:

    - Ban hành các quy định về quản lý kiến trúc, quy hoạch và xây dựng;

    - Lập, xét duyệt và chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng;

    - Quản lý việc đầu tư cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị và điểm dân cư nông thôn theo quy hoạch đô thị được duyệt;

    - Phát triển văn hoá kiến trúc kết hợp bảo vệ các di sản văn hoá, lịch sử cảnh quan và môi trường đô thị và điểm dân cư nông thôn;

    - Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng;

    - Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử lý vi phạm những quy định về quản lý trật tự xây dựng đô thị.

    4.2. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị

    - Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị.

    - Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.

    - Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

    - Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.

    - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị.

    - Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị.

    - Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị.

    - Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị.

    4.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp

    - Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    - Quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

    - Thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương

    4.3.1. Chức năng thẩm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với quy hoạch xây dựng:

    a. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

    + Quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triển kinh tế

    - Xã hội, sử dụng đất đai, phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, nông thôn trong phạm vi quản lý; lĩnh vực đầu tư và quy mô vốn đầu tư theo phân cấp của Chính phủ;

    + Thông qua kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển đô thị để trình Chính phủ phê duyệt;

    b. Hội đồng nhân dân cấp huyện:

    + Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố;

    + Thông qua quy hoạch tổng thể về xây dựng và phát triển của thị xã, thành phố thuộc tỉnh trên cơ sở quy hoạch chung của tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt;

    + Quyết định kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị của thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    + Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị của thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    + Quyết định biện pháp quản lý dân cư đô thị và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn.

    c. Hội đồng nhân dân phường ,thị trấn:

    + Quyết định biện pháp thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị; thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; bảo đảm trật tự giao thông đô thị, trật tự xây dựng trên địa bàn phường, thị trấn;

    + Quyết định biện pháp xây dựng nếp sống văn minh đô thị; biện pháp phòng, chống cháy, nổ, giữ gìn vệ sinh; bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trong phạm vi quản lý;

    + Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn phường, thị trấn.

    + Thực hiện giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

    4.3.2. Quyền hạn thẩm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp đối với Quy hoạch xây dựng

    Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng.

    Quy hoạch đô thị:

    - Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị trước khi quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn.

    Nội dung thẩm tra, giám sát:

    - Thẩm tra công tác quy hoạch xây dựng của Hội đồng nhân dân các cấp:

    + Bao gồm các việc xem xét lại các nội dung quy trình thực hiện quy hoạch xây dựng do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình có đúng quy định pháp luật hay không. Như vậy thẩm tra chủ yếu các khâu trong công tác lập, thẩm định, lấy ý kiến và phê duyệt quy hoạch xây dựng.

    + Thẩm tra tính thực tế và khả thi từ chủ trương trong kế hoạch, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của địa phương.

    + Thẩm tra và kết luận các nội dung trong nhiệm vụ thiết kế do uỷ ban nhân dân cùng cấp lập có sát yêu cầu trước mắt, lâu dài hay không có đảm bảo các căn cứ khoa học và thực tiễn.

    + Thẩm tra tư cách, điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tư vấn được giao hoặc trúng thầu tư vấn quy hoạch xây dựng, kể cả tổ chức nước ngoài.

    + Thẩm tra tính chính xác, tính thực thi trong dự báo điều kiện và nguồn lực cho các dự án đầu tư phát triển theo đồ án quy hoạch được duyệt như: tính chất đô thị, chức năng đô thị; quy hoạch sử dụng đất cho xây dựng đô thị, nông thôn; sự hợp lí của các khu chức năng đô thị gồm nhà ở, công cộng, hành chính, thương mại dịch vụ, thể thao, văn hoá, giáo dục, y tế, công nghiệp...

    + Những dự kiến quy hoạch bảo tồn di sản văn hoá, lịch sử, bảo vệ danh lam thắng cảnh; khu vực cải tạo chỉnh trang.

    + Cảnh báo, đánh giá tác động môi trường trong công tác và đồ án quy hoạch.

    + Thẩm tra các quy định trong quy chế kiến trúc, điều lệ thực hiện xây dựng theo quy hoạch xây dựng.

    - Giám sát công tác quy hoạch xây dựng của Hội đồng nhân dân các cấp:

    + Bao gồm việc theo dõi, kiểm tra các công tác thực hiện quy hoạch xây dựng của Uỷ ban nhân dân cùng cấp ngay từ khâu chuẩn bị cho đến khi tổ chức thực hiện quy hoạch: Khảo sát hiện trạng, điều tra, thống kê số liệu thu thập thông tin; Quy trình xây dựng nhiệm vụ quy hoạch; Tổ chức lấy ý kiến về quy hoạch; Quy trình thẩm định đồ án quy hoạch (hội đồng, chỉnh sửa, tiếp thu...); Tổ chức, chỉ đạo công tác công bố, công khai, cắm mốc thực địa; Triển khai các dự án theo quy hoạch được duyệt; Điều chỉnh, lí do điều chỉnh, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo thẩm quyền...

    + Giám sát việc xử lí vi phạm, xem xét, kiến nghị các tố cáo về quy hoạch.

    Nguyên tắc, yêu cầu giám sát:

    + Theo dõi, xem xét kiểm tra và đánh giá việc thực hiện những quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng;

    + Giám sát luôn luôn gắn với đối tượng cụ thể thực hiện hoạt động QHXD;

    + Hoạt động giám sát tiến hành thường xuyên, theo một kế hoạch nhất định phù hợp với điều kiện thực tiễn của Hội đồng nhân dân và không làm cản trở hoạt động bình thường của các đối tượng chịu sự giám sát;

    + Hoạt động giám sát phải đảm bảo mọi hành vi vi phạm pháp luật về QHXD của đối tượng chịu sự giám sát phải được phát hiện chính xác và kịp thời;

    + Hoạt động giám sát nhằm kịp thời phát hiện những điểm chưa hợp lý và kiến nghị những biện pháp khắc phục một cách có hiệu quả trong quá trình thực hiện các hoạt động QHXD;

    + Hoạt động giám sát phải đảm bảo tính hiệu quả, có sự phối hợp hợp lý với các hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát của các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội khác nhằm tránh sự mâu thuẫn, chồng chéo;

    + Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát cần có trình độ chuyên môn cao mà còn phải có tình cảm và trách nhiệm, bản lĩnh chính trị để đánh giá một cách chính xác, chỉ ra được những khiếm khuyết trong hoạt động của những cơ quan nhà nước chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân.

    Phương pháp thẩm tra, giám sát

    Hội đồng có thể thẩm tra, giám sát công tác quy hoạch thông qua thường trực của Hội đồng, các ban của Hội đồng và các thành viên hội đồng theo quy định pháp luật. Các ban của HĐND có quyền yêu cầu UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động giam sát đối với quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng ở địa phương.

    Hội đồng nhân dân

    - Xem xét các báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân;

    - Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, cách thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân;

    - Xem xét các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp khi phát hiện có dấu hiệu trái với luật pháp về QHXD;

    - Nghe báo cáo và xem xét ý kiến đóng góp, nguyện vọng của cử tri địa phương về những vấn dề bức xúc liên quan đến công tác QHXD Đô thị;

    - Xem xét đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân và việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân của các cơ quan chức năng;

    - Thành lập đoàn giám sát khi xét thấy cần thiết.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân

    - Tham gia trực tiếp vào hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;

    - Hoạt động giám sát độc lập thông qua việc tiếp xúc với cử tri, theo dõi việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của cử tri và giám sát qua những thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;

    - Tiếp nhận, xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, yêu cầu của cử tri và những kỹ năng cơ bản của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc thực hiên quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân chấm dứt việc làm trái pháp luật, chính sách.

    Các yêu cầu về thẩm tra gám sát của Hội đồng nhân dân:

    Căn cứ thẩm tra giám sát bao gồm: chức năng quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Đại biểu hội đồng; hồ sơ tài liệu liên quan quy hoạch xây dựng; đề án nâng cấp đô thị; hồ sơ điều chỉnh quy hoạch xây dựng; các tài liệu liên quan khác. Đặc biệt căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, các quy định có hiệu lực tại địa phương về lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, văn hoá, bảo tồn, di sản.

    Yêu cầu thẩm tra: tính phù hợp pháp luật và quy định còn hiệu lực; đúng thẩm quyền; đúng trình tự; đủ thủ tục; đúng thời hạn, tránh chồng chéo giữa các quy định tại địa phương. Không gây lãng phí thời gian cho đầu tư, cho doanh nghiệp và chính quyên địa phương cấp dưới.

    Người thẩm tra, giám sát cần có chuyên môn nhất định về lĩnh vực Quy hoạch xây dựng, chuyên môn liên quan. Đặc biệt nhận thức đúng về pháp luật, kinh nghiệm chỉ đạo thực tế hoặc theo dõi chuyên môn trong một thời gian nhất định, đủ trình độ nghiệp vụ thẩm tra, giám sát.

    II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

    1. LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

    1.1. Trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch

    Quy hoạch đô thị:

    - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và quy hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

    - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng, trừ quy hoạch đô thị quy định do Bộ xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập và do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập.

    - Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã tổ chức lập quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị do Bộ xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập và do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập.

    - Ủy ban nhân dân quận tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị do Bộ xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập và do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập.

    - Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị do Bộ xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập và do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập.

    - Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ quy hoạch đô thị do Bộ xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức lập và do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập.

    - Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư.

    1.2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đô thị

    - Quy hoạch đô thị:

    - Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị: Xác định tính chất, vai trò của đô thị, yêu cầu cơ bản cho việc nghiên cứu để khai thác tiềm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mở rộng đô thị, bố trí hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu vực ngoại thị; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

    - Nội dung nhiệm vụ quy hoạch phân khu: Xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng để bảo đảm phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung đã được phê duyệt và các khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

    - Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị; Xác định giới hạn về chỉ tiêu sử dụng đất, dân số; yêu cầu, nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

    2. LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

    2.1. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng

    - Quy hoạch đô thị:

    Quy hoạch chung

    - Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã , thị trấn và đô thị mới

    - Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương từ 20 đến 25 năm, tầm nhìn đến 50 năm.

    - Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã từ 20 đến 25 năm.

    - Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thị trấn từ 10 đến 15 năm.

    - Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung đô thị mới từ 20 đến 25 năm.

    - Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung không quá 03 tháng, thời gian lập đồ án không quá 15 tháng;

    - Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng và thời gian lập đồ án không quá 12 tháng;

    - Đối với thị trấn, thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.

    Quy hoạch phân khu

    - Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới

    - Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch phân khu được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển đô thị.

    - Thời gian đối với lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.

    Quy hoạch chi tiết

    - Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.

    - Thời hạn quy hoạch đối với các quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý, nhu cầu đầu tư.

    - Thời gian lập quy hoạch chi tiết: đối với lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 06 tháng.

    - Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

    Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

    - Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được lập trên phạm vi ranh giới hành chính cho từng xã.

    - Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm xác định mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã; quy hoạch xây dựng trung tâm xã; quy hoạch xây dựng từng điểm dân cư nông thôn.

    - Thời hạn lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn giai đoạn ngắn hạn là 5 năm, giai đoạn dài hạn là 10 năm đến 15 năm.

    2.2. Nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng đô thị

    2.2.1. Quy hoạch chung

    a. Nội dung đồ án quy hoạch chung:

    - Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị; mô hình phát triển, cấu trúc phát triển không gian nội thị và khu vực ngoại thị, kể cả không gian ngầm; định hướng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khung; đánh giá môi trường chiến lược; chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

    - Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; mô hình phát triển, định hướng phát triển không gian nội thị và khu vực ngoại thị, trung tâm chính trị - hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hoá, giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh, thể dục, thể thao cấp đô thị; quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung trên mặt đất, trên cao và ngầm dưới đất; đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

    - Nội dung đồ án quy hoạch chung thị trấn bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị; tổ chức không gian đô thị, quy hoạch công trình hạ tầng xã hội, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

    - Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị mới bao gồm việc phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình phát triển không gian, kiến trúc, môi trường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị; đánh giá môi trường chiến lược

    b. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung:

    -Thuyết minh tổng hợp kèm theo các bản vẽ thu nhỏ khổ A3, các phụ lục tính toán, hướng dẫn thiết kế và minh họa.

    - Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương : Bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị theo các giai đoạn được thể hiện trên tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000; bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật khu vực đô thị trung tâm theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

    - Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã: Bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

    - Quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn: Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị và hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000

    - Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch

    - Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ

    c. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung: Quy định quản lý gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    - Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng khu chức năng đô thị;

    - Việc kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vực trong đô thị;

    - Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế của đô thị;

    - Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;

    - Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường;

    - Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan trong đô thị.

    2.2.2. Quy hoạch phân khu

    a. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu

    Nội dung đồ án quy hoạch phân khu bao gồm việc xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn đô thị; đánh giá môi trường chiến lược.

    b. Hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu

    - Thuyết minh tổng hợp kèm theo các bản vẽ thu nhỏ khổ A3, các phụ lục tính toán, hướng dẫn thiết kế và minh họa.

    - Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.

    - Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch

    - Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ

    c. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu:Quy định quản lý gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    - Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực quy hoạch;

    - Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô phố; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật;

    - Các trục không gian chính, các điểm nhấn của đô thị;

    - Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;

    - Khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.

    2.2.3.Quy hoạch chi tiết

    a. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết

    Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm việc xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; đánh giá môi trường chiến lược.

    b. Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết

    - Thuyết minh tổng hợp kèm theo các bản vẽ thu nhỏ khổ A3, các phụ lục tính toán, hướng dẫn thiết kế và minh họa.

    - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thể hiện ở tỷ lệ 1/500.

    - Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch

    - Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ

    c. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết:Quy định quản lý gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

    - Ranh giới, phạm vi khu vực quy hoạch;

    - Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ phố; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật;

    - Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;

    - Bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.

    3. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

    Quy hoạch đô thị phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

    + Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu là 5 năm, quy hoạch chi tiết là 3 năm, kể từ ngày quy hoạch đô thị được phê duyệt.

    + Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà soát quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

    + Kết quả rà soát quy hoạch đô thị phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị.

    + Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố tác động đến quá trình phát triển đô thị, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định việc điều chỉnh quy hoạch đô thị.

    - Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:

    + Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị cấp trên và địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;

    + Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị;

    + Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng;

    + Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;

    + Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

    Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị

    - Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị được quy định như sau:

    + Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị được tiến hành khi tính chất, chức năng, quy mô của đô thị, của khu vực lập quy hoạch chi tiết thay đổi hoặc nội dung dự kiến điều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của đô thị; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết;

    + Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của đô thị trong tương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đô thị; bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai.

    - Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị được quy định như sau:

    + Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, ranh giới, định hướng phát triển chung của đô thị; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết;

    + Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến việc phải điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; các giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch.

    4. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC XÉT DUYỆT CÁC ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

    4.1. Các đồ án quy hoạch xây dựng được tổ chức xét duyệt theo trình tự sau

    - Tổ chức xin ý kiến về đồ án quy hoạch xây dựng;

    - Thoả thuận đồ án quy hoạch xây dựng;

    - Thẩm định và trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng;

    - Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng;

    - Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng.

    4.2. Các điều kiện trình duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng

    4.2.1. Điều kiện trình duyệt:

    - Phải được các tổ chức chuyên môn, có tư cách pháp nhân; cá nhân có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng lập;

    - Phải tuân thủ quy định thiết kế quy hoạch, các tiêu chuẩn, quy phạm và pháp luật Nhà nước; Trong trường hợp phải áp dụng tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài thì phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt đồ án quy hoạch đó chấp thuận;

    - Phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập tờ trình đề nghị các cơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật.

    4.2.2. Thành phần hồ sơ xin thẩm định và trình duyệt

    - Tờ trình, thuyết minh Nhiệm vụ thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng;

    - Hồ sơ trình duyệt tổng hợp kèm các bản vẽ thu nhỏ và các văn bản có liên quan;

    - Thuyết minh tóm tắt;

    - Các bản vẽ.

    5. TỔ CHỨC XIN Ý KIẾN VỀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

    Trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch xây dựng, cơ quan quản lý dự án quy hoạch xây dựng và tổ chức tư vấn chuyên môn được giao nhiệm vụ thực hiện dự án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm tổ chức xin ý kiến về đồ án quy hoạch xây dựng như sau:

    Quy hoạch đô thị:

    - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị. Ủy ban nhân dân có liên quan, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư trong việc lấy ý kiến.

    - Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm lấy ý kiến theo quy định.

    - Tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch đô thị.

    - Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi quyết định phê duyệt.

    6. THẨM ĐỊNH CÁC ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

    Cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng:

    - Bộ Xây dựng thẩm định: Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng; nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

    - Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh (Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc) thẩm định: Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp giấy phép quy hoạch.

    - Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện thẩm định:

    + Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp, trừ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc dự án đầu tư xây dựng được cấp giấy phép quy hoạch.

    + Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

    - Trách nhiệm của cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng

    + Tổ chức việc thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của mình;

    + Báo cáo kết quả thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đồ án đó.

    - Hội đồng thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng

    + Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Quy hoạch đô thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử, được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.

    + Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, trừ trường hợp quy hoạch đô thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử, được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.

    + Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

    + Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội, nghề nghiệp có liên quan.

    7. THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG

    7.1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:

    - Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm vùng liên tỉnh, các vùng khác do yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;

    - Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên;

    - Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc biệt;

    - Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử, của quốc gia theo quy định của Chính phủ;

    - Các quy hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.

    7.2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt:

    - Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, bao gồm: vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng chuyên môn hoá thuộc cấp tỉnh sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bằng nghị quyết;

    - Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới (trừ các quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên); đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

    - Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố trực thuộc trung ương, trừ các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc biệt, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

    - Quy hoạch phân khu thuộc đô thị loại đặc biệt và loại I; quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 quận, huyện trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới (trừ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử, của quốc gia theo quy định của Chính phủ và nhiệm vụ quy hoạch do Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tự phê duyệt nhiệm vụ - quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch).

    - Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch đô thị đã được quy định do các cấp khác phê duyệt, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh.

    7.3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt:

    Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ các quy hoạch đô thị và nhiệm vụ quy hoạch đô thị đã được quy định do các cấp khác phê duyệt, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh.

    7.4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng phê duyệt: nhiệm vụ quy hoạch chi tiết khu vực đã được cấp giấy phép quy hoạch.

    8. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

    Bao gồm các nội dung:

    - Ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc, các chính sách thu hút đầu tư xây dựng theo thẩm quyền;

    - Công bố quy hoạch xây dựng được duyệt;

    - Cắm và quản lý các mốc giới ngoài thực địa

    - Cung cấp thông tin về quy hoạch;

    - Quản lý việc xây dựng công trình theo QHXD;

    - Quản lý việc xây dựng đồng bộ hệ thống công trình HTKT;

    - Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xây dựng không tuân theo quy hoạch xây dựng.

    8.1. Công bố quy hoạch xây dựng

    8.1.1. Thời gian, nội dung công bố quy hoạch xây dựng được phê duyệt

    Quy hoạch đô thị:

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng đô thị phải được công bố công khai

    - Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn công bố công khai đồ án quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý.

    - Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương; ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

    Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia

    8.1.2. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng

    + Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị và tại khu vực được lập quy hoạch;

    + Tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm giới thiệu quy hoạch xây dựng

    + Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;

    + In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi.

    - Cơ quan quản lý quy hoạch có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.

    8.2. Cắm mốc chỉ giới và cốt xây dựng

    8.2.1. Các loại mốc giới cần cắm mốc:

    - Chỉ giới đường đỏ

    - Chỉ giới xây dựng

    - Cốt xây dựng

    - Ranh giới các vùng cấm xây dựng.

    - Riêng với quy hoạch nông thôn mới cần cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu chức năng

    8.2.2. Trách nhiệm tổ chức, thực hiện cắm mốc chỉ giới:

    Sau khi đồ án quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

    - Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đã được phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch được phê duyệt;

    - Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày (quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị), 60 ngày (quy hoạch nông thôn) kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt.

    - Hồ sơ cắm mốc giới do các đơn vị chuyên môn thực hiện.

    - Cơ quan quản lý quy hoạch các cấp lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

    - Khi quy hoạch được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quy hoạch đã được điều chỉnh.

    - Mốc giới phải bảo đảm độ bền vững, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giao thông qua lại và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc.

    - Bộ Xây dựng quy định cụ thể việc cắm mốc và quản lý mốc giới theo quy hoạch (TT 15/2010 Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị).

    - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo vệ các mốc giới thực địa.

    8.2.3. Xử lý vi phạm

    Người nào có hành vi cắm mốc chỉ giới, cốt xây dựng sai vị trí; di dời, phá hoại mốc chỉ giới, cốt xây dựng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

    8.3. Cung cấp thông tin về quy hoạch

    Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

    Trách nhiệm cung cấp thông tin:

    Cơ quan quản lý về xây dựng các cấp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các chủ đầu tư xây dựng công trình khi có nhu cầu đầu tư xây dựng trong phạm vi được phân cấp quản lý.

    Hình thức cung cấp thông tin:

    - Công khai đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm: sơ đồ, mô hình, bản vẽ quy hoạch xây dựng;

    - Giải thích quy hoạch xây dựng;

    - Cung cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng (bao gồm các thông tin về sử dụng đất; các quy định về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, về kiến trúc, về an toàn phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường và các quy định khác ...)

    Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị

    Trách nhiệm cung cấp thông tin

    - Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.

    - Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp.

    - Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức giải thích trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch.

    - Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành.

    Hình thức cung cấp thông tin:

    - Công khai đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm: sơ đồ, mô hình, bản vẽ quy hoạch xây dựng;

    - Giải thích quy hoạch xây dựng;

    - Ngoài việc giải thích các nội dung QHXD, cơ quan quản lý QHXD cần giới thiệu địa điểm: trên cơ sở nhu cầu đầu tư xây dựng của các chủ đầu tư, cơ quan quản lý có thể giới thiệu địa điểm xây dựng để chủ đầu tư nghiên cứu sơ bộ và đề xuất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho chủ trương.

    Trách nhiệm cung cấp thông tin

    Phòng Kinh tế - Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng, chứng chỉ quy hoạch xây dựng và các thông tin khác liên quan đến quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch địa bàn quản lý.

    - Thời gian cung cấp thông tin khi có yêu cầu bằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ khi có yêu cầu.

    - Người có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản phải chịu toàn bộ chi phí về tài liệu thông tin do mình yêu cầu.

    - Người có trách nhiệm cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu cung cấp.

    Hình thức cung cấp thông tin

    - Công khai đồ án quy hoạch nông thôn mới theo nội dung nêu trên với sơ đồ, mô hình, bản vẽ quy hoạch

    - Giải thích quy hoạch đô thị, gồm làm rõ nội dung của đồ án và quy định quản lý quy hoạch;

    - Giới thiệu địa điểm; Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng;Hồ sơ thoả thuận kiến trúc quy hoạch.

    8.4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng

    - Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    - Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về quy hoạch xây dựng.

    - Cơ quan lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp tài liệu lưu trữ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    - Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị bao gồm:

    + Kinh phí từ ngân sách nhà nước được sử dụng để lập và tổ chức thực hiện quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh;

    + Kinh phí của tổ chức, cá nhân được sử dụng để lập quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.

    - Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ kinh phí để lập quy hoạch đô thị.

    - Kinh phí từ ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị được sử dụng cho các công việc sau đây:

    + Khảo sát địa hình, địa chất phục vụ lập quy hoạch đô thị;

    + Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị;

    + Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đô thị;

    + Công bố, công khai quy hoạch đô thị;

    + Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị ngoài thực địa;

    + Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

    + Các công việc khác liên quan đến công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.

    - Chính phủ quy định cụ thể việc sử dụng kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.

    9. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỤC HIỆN QUY HOẠCH ĐƯỢC DUYỆT

    Kiểm soát phát triển theo đồ án quy hoạch đô thị

    - Lập chương trình và kế hoạch thực hiện: Trên cơ sở quy hoạch xây dựng được duyệt các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các cấp lập chương trình và kế hoạch hành động chủ yếu cho thời hạn 5 - 10 năm.

    - Vận động đầu tư và lựa chọn chủ đầu tư: Trên cơ sở chương trình và kế hoạch hoạt động, Uỷ ban nhân dân các cấp phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức vận động đầu tư và lựa chọn chủ đầu tư cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định nhằm huy động các nguồn vốn thuộc các thành phần kinh tế thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.

    - Lập và thoả thuận các phương án thiết kế kiến trúc: Khi triển khai lập các dự án đầu tư xây dựng công trình, căn cứ vào địa điểm xây dựng và chứng chỉ quy hoạch được cấp hoặc nhiệm vụ thiết kế công trình đựơc thoả thuận, chủ đầu tư các dự án phải lập và xin thoả thuận các phương án thiết kế kiến trúc công trình.

    - Quản lý việc đầu tư và xây dựng:

    + Đối với các công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, nhà nước quản lý đầu tư và xây dựng thông qua việc quyết định đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

    + Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác, nhà nước quản lý đầu tư và xây dựng thông qua việc đăng ký kinh doanh và cấp giấy phép xây dựng.

    - Triển khai các dự án đầu tư và xây dựng:

    Các dự án đầu tư xây dựng được tổ chức thực hiện theo ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư, đưa công trình vào khai thác và sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng, về đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    - Giao đất, cho thuê đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng.

    - Cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng, xử lý các vi phạm về quy hoạch và pháp luật về đầu tư, xây dựng. Nội dung chi tiết về thủ tục cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định hiện hành về Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình của Chính phủ.

    Trong quá trình triển khai thi công xây lắp, nếu chủ đầu tư vi phạm các quy định trật tự xây dựng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, các vi phạm về quy hoạch và pháp luật về đầu tư, xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    III. KINH NGHỆM QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

    1. TẠI VIỆT NAM

    1.1. Việt Nam đã có nhiều thành tựu khả quan trong công tác lập, triển khai quy hoạch đô thị. Tuy vậy cũng còn không ít nhược điểm cần nêu ra để bổ khuyết:

    Chất lượng đồ án còn thấp về tính khả thi. Nguồn lực cho việc thực hiện quy hoạch thiếu, chậm, không đồng bộ. Kinh nghiệm cho thấy là cần quyết tâm cao, nhất trí hệ thống của dân và lãnh đạo. Cần minh bạc hóa trong chính sách thu hút đầu tư. Thủ tục hành chính đơn giản và tin cậy hơn.

    1.2. Khi tổ chức lập quy hoạch đô thị, việc thực hiện đầu tiên là có sự tham gia, đồng thuận của 4 chủ thể: nhà nước, người dân, nhà đầu tư và nhà tư vấn.

    1.3. Việt Nam quan tâm đến việc làm thế nào để quy hoạch hiệu quả hơn, nhiều giải pháp đã được thực hiện theo hướng này từ nhiều năm nay:

    - Ở cấp quốc gia, luật Quy hoạch đô thị được ban hành năm 2009, đã đơn giản hóa nhiều nội dung quy hoạch cũng như thực thi quản lý đô thị hiện hữu bằng Quy chế.

    - Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, đô thị loại đặc biệt với 7,4 triệu dân, đang trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế và dân số mạnh mẽ và nằm trong vùng đô thị gần 18 triệu dân nếu tính cả dân số của các tỉnh lân cận: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.

    Như nhiều thành phố ở các nước đang phát triển, sự phát triển năng động về kinh tế, các dự án lớn đang triển khai, các dự án quy hoạch tích cực của TPHCM đi kèm với các tác động về môi trường, cơ sở hạ tầng đô thị còn yếu, thiếu nhà ở (đặc biệt là nhà ở dành cho người thu nhập thấp). Tại đây, các quy định về quy hoạch đô thị chưa được tuân thủ. Về nguồn nhân lực cũng như tài chính cần phát triển theo quy hoạch nhằm thực thi quy hoạch được duyệt đang đương đầu với các thách thức. Thành phố Hồ Chí Minh, các dự án quy hoạch đô thị lớn được chuẩn bị bằng các cuộc thi ý tưởng quốc tế. Các quy hoạch đến hạn được điều chỉnh kịp thời. Các dự án lớn về cơ sở hạ tầng được thực hiện khá chậm. Điều này góp phần chậm đáng kể vào việc thực hiện quy hoạch đô thị như mong muốn.

    Tuy nhiên, nhìn từ góc độ phương pháp, lý luận và thực tiễn, quy hoạch đô thị ở Việt Nam đi lên từ nền kinh tế tập trung diễn ra khá lâu, do đó còn một số tồn tại như sau:

    - Sản phẩm quy hoạch nhanh chóng bị lạc hậu trước những thay đổi liên tục, nhanh chóng của thực tiễn. Số liệu và công tác dự báo rất hạn chế.

    - Cách tiếp cận còn nặng mệnh lệnh từ trên xuống, mang tính áp đặt nên làm cho quy hoạch thiếu linh hoạt và hạn chế khả năng phát huy mọi nguồn lực trong xã hội.

    - Sự phối hợp liên ngành vẫn còn rất hạn chế, dẫn đến sự chồng chéo với các quy hoạch ngành, lĩnh vực.

    - Tụt hậu về mặt phương pháp luận trong bối cảnh toàn cầu hóa.

    Nguồn: HIDS, (Viện Nghiên cứu Phát triển TPHCM)

    Có lẽ giống như Hà Nội, cácthành phố lớn khác của Việt Nam, chính quyền TPHCM nhận định: có độ vênh giữa quy hoạch đô thị và những gì đã và đang diễn ra trên thực tế; TPHCM đang tìm giải pháp cho vấn đề này.

    1.4. Việc tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch có tham gia của tư vấn nước ngoài là cần thiết. Tuy nhiên, không nên mời tư vấn quy hoạch nước ngoài khi chưa rõ về kinh nghiệm và kts quả của họ. Hiện tại đã có nhiều tư vấn chuyên môn thấp, kém khả thi như giá tư vấn quá cao đang có mặt ở các đồ án quy hoạch tai các đô thị lớn ở Việt Nam trong nhiều năm qua. Vì vậy đây là kinh nghiệm thực tế.

    2. KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI

    2.1. Tại Úc

    Những kinh nghiệm trong quy hoạch đô thị của Úc, để có một đồ án quy hoạch tốt, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị hiện nay, bài học kinh nghiệm của họ là xây dựng quy hoạch muốn tốt phải dựa trên 4 tiêu chí bền vững là: bền vững về xã hội, bền vững về tự nhiên, bền vững về kỹ thuật và bền vững về tài chính.

    2.1.1. Bền vững về xã hội

    Đây là tiêu chí quan trọng nhất. Quy hoạch đô thị ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều người từ nhiều sắc tộc khác nhau, nhiều nền văn hóa khác nhau. Để đồ án sống được theo thời gian với đầy đủ ý nghĩa mong muốn, đồ án đó phải vì con người, nghĩa là phải mang tính nhân văn, phải cân bằng được mọi giá trị văn hóa, tôn giáo, phải bảo đảm đầy đủ các yếu tố xã hội như giáo dục, y tế, việc làm, thu nhập, giao thông và các dịch vụ cần thiết khác, đó là những yếu tố tạo nên tính bền vững xã hội.

    Để đạt được yêu cầu đó, công tác truyền thông rất được coi trọng, nghĩa là tất cả đều phải công khai, với mong muốn ý tưởng quy hoạch kết hợp với công nghệ tiên tiến phải hài hòa được với ý nguyện của nhân dân.

    Công tác truyền thông được tiến hành xuyên suốt qua cả bốn giai đoạn quy hoạch: thăm dò ý tưởng, mô hình hóa ý tưởng, quy hoạch sơ bộ và quy hoạch chi tiết. Đặc biệt là hai giai đoạn sau cùng, công tác truyền thông được đẩy mạnh rất sâu rộng và chi tiết bằng các cuộc điều tra kinh tế - xã hội rất cụ thể.

    Tại Sở Quy hoạch thành phố thiết lập bộ phận tiếp nhận ý kiến công chúng cùng đường dây điện thoại miễn phí để lĩnh hội tất cả ý kiến đóng góp của nhân dân rồi chuyển cho bộ phận chuyên môn xử lý.

    Chi phí cho công tác truyền thông và điều tra xã hội chiếm tỷ lệ rất lớn, thường từ 10%-20%, trong tổng chi phí của một đồ án quy hoạch, nhưng mang lại nhiều lợi ích rất thiết thực.

    Người Úc rất có trách nhiệm với công việc chung, chính quyền rất tôn trọng ý kiến của dân và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để người dân được nói lên ý kiến của mình. Vì vậy hầu hết mọi đồ án quy hoạch đều được đón nhận và ủng hộ vì được thực hiện theo ý nguyện của nhân dân.

    2.1.2. Bền vững về tự nhiên

    Đây là tiêu chí quan trọng thứ hai. Tiêu chí này dựa trên nguyên tắc cơ bản là tất cả mọi cấu phần của đồ án quy hoạch phải tồn tại thân thiện với môi trường sinh thái. Người ta thiết lập một thứ tự ưu tiên để phân tích tác động của đồ án đến môi trường.

    Ưu tiên thứ nhất là nguồn nước. Người Úc coi “nước là linh hồn cuộc sống” nên quý trọng từng giọt và chú ý bảo vệ như nguồn tài nguyên quý giá nhất. Tại mỗi vòi nước đều có lời nhắc nhở dùng nước tiết kiệm: “Bạn cứ dùng nước thoải mái nhưng chỉ với mục đích thiết thực”. Trong mỗi buồng tắm khách sạn cũng có những tờ rơi nhắc nhở ý thức bảo vệ môi trường: “Xin bạn bỏ khăn cần giặt vào nơi quy định. Bởi nếu không chúng tôi sẽ giặt tất cả, và như vậy thì không hợp lý: thứ nhất tốn nước vô ích, thứ hai tốn chi phí xử lý nước thải vì xà phòng là chất không thân thiện với môi trường”.

    Nếu một đồ án quy hoạch có ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước mà không thể khắc phụ được thì bị từ bỏ ngay.

    Ưu tiên thứ hai là những khoảng không gian xanh. Cây xanh ở Úc cũng có quyền pháp lý và được bảo vệ như những công dân. Mỗi cây đều có hồ sơ lý lịch và được quản lý bằng máy vi tính. Canberra của Úc được coi là một trong những thành phố xanh nhất thế giới với tỷ lệ ba cây xanh trên một đầu người.

    Nếu đồ án quy hoạch ảnh hưởng xấu cho khoảng không gian xanh cũng bị từ bỏ ngay.

    Ưu tiên thứ ba là tài nguyên và thổ nhưỡng. Tài nguyên khoáng sản của Úc khá phong phú được bảo vệ và gìn giữ như “của để dành” cho thế hệ mai sau.

    Nếu dưới vùng đất định quy hoạch có khoáng sản thì trước hết người ta sẽ sơ bộ lập phương án khai thác, xem xét tình hình biến động của loại khoáng sản trên thị trường thế giới để tiên đoán thời gian cạn kiệt mà Úc phải khai thác (có khi là cả trăm năm sau), và vào thời điểm đó thì khai thác như thế nào. Đồ án quy hoạch không được ảnh hưởng đến việc khai thác sau này.

    Thổ nhưỡng cũng rất được coi trọng, đặc biệt là những vùng có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất những sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao trở thành lợi thế cạnh tranh của Úc trên thị trường thế giới.

    2.1.3. Bền vững về kỹ thuật

    Đồ án quy hoạch được coi là bền vững kỹ thuật khi tích hợp được mọi yêu cầu hạ tầng kỹ thuật một cách đầy đủ và đồng bộ với các phương án hợp lý bảo đảm cho cuộc sống văn minh lâu dài.

    Ví dụ khi quy hoạch một tuyến đường, người ta đưa tất cả các công trình phụ trợ cần thiết như điện, nước, thoát nước, viễn thông, cây xanh, chiếu sáng v.v... vào chung một dự án. Tiến độ thi công cũng được lập rất cụ thể chi tiết và đồng bộ, xây trước, xây sau nhịp nhàng và hợp lý. Không đào đi đào lại gây lãng phí.

    Khi dự án hoàn thành, các công trình phụ trợ sẽ được bán lại cho nhà cung cấp dịch vụ tương ứng. Những công trình như cấp thoát nước, môi trường, cây xanh, chiếu sáng v.v... không thu được vốn từ nhà cung cấp dịch vụ thì chi phí được tính vào giá đất.

    Quan điểm lựa chọn công nghệ cũng là điều đáng chú ý. Người Úc coi công nghệ tốt nhất là công nghệ phù hợp nhất. Phù hợp với sự tiến bộ, với năng lực vận hành, với điều kiện sinh thái, điều kiện kinh tế - xã hội v.v... Cái gì cần hiện đại thì phải làm rất hiện đại, cái gì mà giản đơn còn phù hợp thì vẫn giữ lại đơn giản như bản chất vốn có.

    2.1.4. Bền vững về tài chính

    Công tác phân tích kinh tế - xã hội và tài chính được thực hiện rất nghiêm ngặt ở giai đoạn ba - quy hoạch sơ bộ - và thẩm định lại ở giai đoạn cuối cùng, nhằm tính toán mọi chi phí cần thiết để đầu tư, vận hành, bảo dưỡng, và quản lý.

    Người ta lập mô hình tài chính đầy đủ cho toàn bộ vòng đời của công trình. Thậm chí là chi phí để phá dỡ sau khi công trình hoàn thành sứ mệnh tồn tại (có khi cả trăm năm sau) cũng được dự toán rất chi tiết.

    Từ những kinh nghiệm trên nước ta hoàn toàn có thể áp dụng. Bởi Úc cũng đã từng trải qua một thời gian gặp phải vô vàn khó khăn về vấn đề quy hoạch, giống như hoàn cảnh của nước ta bây giờ, nhưng nhờ biết thực hiện tốt 4 tiêu chí bền vững mà Úc đã mau chóng trở thành một trong những nước sớm thoát khỏi những vướng mắc trong quy hoạch đô thị.

    2.2. Tại Hàn Quốc

    Nhiều quy hoạch đô thị ở quốc gia này khá hoàn chỉnh. Công việc quy hoạch đoực nhà nước địa phương quan tâm, điều phối khoa học, hiệu quả. Khi thực thi quy hoạch đô thị tại Songdo, Incheon. họ đã thiết lạo đồng bộ 4 nha: Dân, Nhà nước, Doanh nghiệp và tư vấn. Thiết đô thị Xanh, đô thị thông minh, thân thiện, hiệu quả là phương châm chỉ đạo quy hoạch của Hàn Quốc hiện nay.

    2.3. Tại Pháp

    Phân tích công tác triển khai thực hiện quy hoạch chung của thành phố Lyon. Được phê duyệt cách đây 20 năm, Đồ án quy hoạch chung này xác định các mục tiêu khá rõ ràng cụ thể;

    - Được thông tin, quảng bá đầy đủ và có quy chế quản lý đơn giản.

    - Quy hoạch này xác định các quy tắc cứng đối với các vấn đề bất biến (ví dụ: mảng xanh) và đưa ra các định hướng có thể điều chỉnh đối với các khu vực có biến động kinh tế - xã hội.

    Sau quá trình thảo luận, hiệp thương rộng rãi, tầm nhìn trong đồ án này được nhiều chủ thể liên quan thống nhất và điều này đã giúp nhà nước đưa ra các nhóm hành động, chủ đầu tư, doanh nghiệp cam kết đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch ở mức độ đáng kể.

    - Cụ thể hóa các mục tiêu của đồ án quy hoạch chung thành các quy định về sử dụng đất các quy hoạch chi tiết ở địa phương để cấp giấy phép xây dựng.

    - Tổ chức điều hành và quản lý đô thị với việc phân cấp, phân việc rõ ràng vai trò của các chủ thể, đặc biệt là giữa Cộng đồng đô thị Lyon và các đô thị thành viên.

    - Các hành động bảo vệ (di sản, tài nguyên thiên nhiên, các nguy cơ ở đô thị).

    - Các hành động mang tính tiên liệu được chuẩn bị trước (kiểm soát đất đai, tạo quỹ đất).

    - Các hành động quy hoạch và phát triển (mạng lưới hạ tầng, các dự án của từng ngành, các dự án đô thị lồng ghép nhiều mảng) với sự phát triển của quan hệ đối tác công - tư.

    Quy hoạch chung Lyon 2010 đã tạo ra mô hình tổ chức mới về mặt kỹ thuật ở cộng đồng đô thị Lyon, dựa trên các mục tiêu đã đề ra, để chỉ đạo tất cả các vấn đề và dự án quan trọng nhưng có sự phối hợp với các đô thị thành viên (tổng cộng có 57 đô thị thành viên).

    Quy hoạch chung đã được cụ thể hóa bằng quy hoạch phân khu (mỗi phân khu gồm từ 2 đến 20 đô thị thành viên) để tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện một cách đồng bộ và nhất quán giữa các đô thị thành viên.

    Các dự án lớn đều xuất phát từ sáng kiến của chính quyền và phần lớn đều đã được thực hiện.

    Chiến lược của các ngành ngày càng đồng bộ và càng có sự phối hợp với nhau và với các dự án lớn.

    Mặc dù vậy, nhưng không phải mục tiêu nào đề ra trong đồ án quy hoạch này cũng đều đạt được. Lý do:

    - Có sự thay đổi về chính sách theo nhiệm kỳ, nguồn tài chính của nhà nước có hạn, nhà đầu tư chưa quan tâm đến một số địa điểm phát triển, các dự án lớn mới cần đưa vào đồ án quy hoạch.

    - Sự trì trệ của xã hội mạnh hơn dự kiến.

    - Phạm vi quy hoạch quá hẹp.

    - Yêu cầu về môi trường ngày càng cao.

    Sau nhiều năm nghiên cứu điều chỉnh, đồ án quy hoạch chung mới của Lyon vừa được phê duyệt trong năm 2011. Đồ án này tiếp nối đồ án trước đó, nhưng cũng đưa ra các mục tiêu mới.

    Những thay đổi gần đây (khả năng đầu tư của chính quyền địa phương có hạn, mở rộng các khu vực đô thị) đòi hỏi các thành phố ở Pháp phải có cách quản lý điều hành phức tạp hơn, phối hợp mạnh hơn với các thành phố lân cận trên một địa bàn rộng lớn và tăng cường hơn nữa quan hệ đối tác công tư.

    Nguồn: Cơ quan quy hoạch đô thị Lyon