1. Diễn đàn quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo Đề án 1961

QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Thảo luận trong 'Chương trình 3' bắt đầu bởi trungkien, 21 Tháng ba 2017.

  1. trungkien

    trungkien Administrator Staff Member

    CHUYÊN ĐỀ 8. QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

    Biên soạn: TS Lê Đình Tri

    I. YÊU CẦU VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

    1. QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

    1.1. Định dạng

    - Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là công tác bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã; khu phát triển dân cư; hạ tầng kinh tế - xã hội; các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ .v.v.. theo chuẩn nông thôn mới.

    - Nội dung quy hoạch đi vào ba vấn đề trọng tâm. Đó là quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho bố trí vùng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; bố trí hệ thống thủy lợi kết hợp với giao thông; quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp; quy hoạch phát triển các hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới, bao gồm bố trí mạng lưới giao thông, điện, trường học các cấp, trạm xá, trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa và khu thể thao thôn, bưu điện và hệ thống thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lý rác, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải, công viên cây xanh, hồ nước sinh thái.

    Như vậy quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới là nhằm đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đưa ra định hướng phát triển về kinh tế-xã hội, về không gian nông thôn, về mạng lưới dân cư, cơ sở hạ tầng. Khai thác tiềm năng thế mạnh vốn có của địa phương, khắc phục những ảnh hưởng bất lợi của thời tiết, đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội đề ra.

    1.2. Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới

    Việc lập Quy hoạch phải trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và phù hợp với điều kiện và tiềm năng của địa phương. Yêu cầu của Quy hoạch là phải xác định được tính chất và mục tiêu cần đạt, khai thác được những tiềm năng còn tiềm ẩn nhằm phát huy hết các nguồn lực sẵn có để tạo ra của cải vật chất cho địa phương.

    - Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

    - Đồ án quy hoạch nông thôn mới phải tuân thủ các đồ án quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt (quy hoạch vùng Huyện, vùng Tỉnh, Quy hoạch chung đô thị, các đồ án dự án quy hoạch khác...)

    - Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới thì không phải phê duyệt lại; đối với những xã đã và đang lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp với việc lập quy hoạch theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011.

    - Công tác lập quy hoạch NTM thống nhất thực hiện theo Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011. Quy hoạch nông thôn mới được duyệt là cơ sở để quản lý sử dụng đất, lập dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

    1.3. Trình tự lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới

    Bước a. Trước khi tiến hành lập đồ án quy hoạch nông thôn mới, Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

    Bước b. Sau khi nhiệm vụ quy hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập đồ án quy hoạch, quy định quản lý theo quy hoạch và thông qua Hội đồng nhân dân xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án. Đối với những xã thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân xã thì Ủy ban nhân dân xã tổ chức lấy ý kiến các ban, ngành trong xã trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

    Bước c. Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt. Sau khi đồ án được phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy hoạch.

    Bước d. Quản lý, thực hiện quy hoạch nông thôn mới:

    - Tổ chức công bố, công khai và cung cấp thông tin quy hoạch.
    - Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu chức năng.
    - Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa.
    - Lưu trữ hồ sơ quy hoạch nông thôn mới.

    1.4. Nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới

    1.4.1. Lập nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới

    Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu đối với việc lập đồ án quy hoạch nông thôn mới; sau khi có nhiệm vụ quy hoạch, Ủy ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt bằng quyết định. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch gồm:

    a. Tên đồ án; Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch;

    b. Mục tiêu yêu cầu về nội dung nghiên cứu của đồ án;

    c. Dự báo quy mô dân số, đất đai, quy mô xây dựng;

    c. Nhu cầu tổ chức không gian (sản xuất, sinh sống, trung tâm; phát triển mới và cải tạo chỉnh trang thôn, bản).

    d. Yêu cầu phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật

    đ. Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu:

    e. Hồ sơ sản phẩm của đồ án;

    f. Kinh phí; Tiến độ, trách nhiệm thực hiện đồ án:

    1.4.2. Lập đồ án quy hoạch nông thôn mới

    Nội dung đồ án quy hoạch nông thôn mới bao gồm:

    - Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp.

    - Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển.

    - Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã.

    - Quy hoạch sử dụng đất.

    - Quy hoạch sản xuất.

    - Quy hoạch xây dựng.

    - Đánh giá hiệu quả của quy hoạch nông thôn mới về kinh tế - xã hội và môi trường.

    a. Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp

    - Phân tích và đánh giá tổng hợp hiện trạng về điều kiện tự nhiên (đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên: nước, rừng...), môi trường và các hệ sinh thái để từ đó xác định nguồn lực và tiềm năng phát triển.

    - Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có.

    - Đánh giá hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, di tích, danh thắng du lịch.

    - Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.

    b. Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển

    - Dự báo tiềm năng.

    + Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất. Dự báo quy mô đất, xây dựng cho từng loại công trình cấp xã, thôn, bản và đất ở;

    + Dự báo loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp; chăn nuôi; tiểu thủ công nghiệp; du lịch hoặc định hướng phát triển đô thị; quy mô sản xuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị trường định hướng giải quyết đầu ra;

    + Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ theo các giai đoạn quy hoạch;

    - Định hướng phát triển dân số, hạ tầng, kinh tế (sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), môi trường trên địa bàn xã:

    + Xác định những tiềm năng của xã về nhân lực, nguồn lực kinh tế - xã hội; điều kiện tự nhiên.

    + Xác định các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực theo hướng phù hợp với tiềm năng, nguồn lực để đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững.

    c. Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã

    - Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã cần nghiên cứu các phương án cơ cấu tổ chức không gian, lựa chọn giải pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng của xã. Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã là căn cứ để triển khai các quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất.

    - Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư mới và cải tạo thôn xóm cũ: Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu đất cho từng nhóm hộ, quy mô chiếm đất và nhu cầu đất của toàn thôn. Đối với vùng nhiều sự cố thiên tai cần cảnh báo và nêu rõ các giải pháp phòng chống cho người và gia súc.

    - Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng, bảo tồn công trình văn hóa lịch sử, xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng cấp xã; các khu vực có tính đặc thù khác;

    - Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã kết nối các thôn, bản với vùng sản xuất, với trung tâm xã và vùng liên xã (bao gồm hạ tầng phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống); đối với vùng nhiều sự cố thiên tai cần cảnh báo và nêu rõ các giải pháp phòng chống.

    d. Quy hoạch sử dụng đất.

    - Lập quy hoạch sử dụng đất.

    + Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được cấp huyện phân bổ.

    + Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển, cụ thể: diện tích đất lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp khác, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác.

    + Trong quá trình lập quy hoạch nông thôn mới, cần xác định diện tích những loại đất khi chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo quy định của pháp luật hiện hành. Xác định diện tích các loại đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

    - Lập kế hoạch sử dụng đất: Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

    + Phân kỳ sử dụng đất theo 2 giai đoạn: 2011 - 2015 và 2016 - 2020.

    + Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho giai đoạn 2011 - 2015.

    - Hệ thống chỉ tiêu và biểu quy hoạch sử dụng đất (theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT).

    đ. Quy hoạch sản xuất

    - Quy hoạch sản xuất nông nghiệp:

    + Xác định tiềm năng, quy mô của từng loại hình sản xuất (những cây trồng, vật nuôi hiện là thế mạnh của địa phương và định hướng những cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương; dự báo khả năng sản xuất, sản lượng theo từng giai đoạn; Định hướng phát triển đầu ra cho sản phẩm đem lại giá trị kinh tế cao, có giá trị trên thị trường).

    + Phân bổ khu vực sản xuất nông nghiệp hàng hóa ngành trồng trọt (lúa, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả); khu chăn nuôi; khu nuôi trồng thủy sản; nhà xưởng bảo quản, chế biến; công nghiệp và dịch vụ. Hạng mục quy hoạch phải rõ vị trí theo thôn, bản.

    + Xác định mạng lưới hạ tầng gồm: giao thông nội đồng (thể hiện đường đến lô diện tích 1ha trở lên); thủy lợi (kênh mương tự nhiên và nhân tạo đến kênh cấp 3). Hệ thống điện hạ thế phục vụ sản xuất, hệ thống cấp và thoát nước thải khu ao nuôi thủy sản.

    + Giải pháp chủ yếu để phát triển đạt yêu cầu của quy hoạch.

    - Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:

    + Tiềm năng phát triển công nghiệp - dịch vụ: Tài nguyên, đất đai, lao động.

    + Lựa chọn loại ngành công nghiệp, dịch vụ cần phát triển và giải pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

    + Xác định chỉ tiêu phát triển công nghiệp, dịch vụ của xã (tỷ trọng giá trị công nghiệp, dịch vụ trên giá trị tổng sản lượng sản xuất trên địa bàn).

    + Giải pháp chủ yếu để đạt yêu cầu phát triển theo quy hoạch.

    e. Quy hoạch xây dựng

    - Đối với thôn, bản và khu dân cư mới:

    + Xác định quy mô dân, số hộ theo đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa; công trình công cộng từng thôn, khu dân cư mới.

    + Xác định hệ thống thôn, bản và khu dân cư mới.

    + Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian; yêu cầu, nguyên tắc, định hướng giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, xác định vị trí, quy mô khu trung tâm thôn, dân cư tập trung; khu sản xuất, các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, khu vực không xây dựng và các nhu cầu khác; các vùng đặc thù, các công trình đầu mối, kết nối hạ tầng;

    + Cải tạo chỉnh trang thôn, bản, nhà ở: Định hướng giải pháp tổ chức không gian ở, các quy định về kiến trúc, màu sắc, hướng dẫn cải tạo nhà, tường rào, cổng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, kiến trúc, vật liệu truyền thông của địa phương.

    + Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất, công trình công cộng thôn, khu dân cư cũ và xây dựng mới;

    - Đối với trung tâm xã:

    + Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, dự báo quy mô xây dựng mới hoặc cải tạo, định hướng kiến trúc đặc trưng đối với khu trung tâm và từng công trình công cộng cấp xã;

    + Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, tầng cao, giải pháp kiến trúc công trình công cộng và dịch vụ, cây xanh, các vùng phát triển, vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn;

    + Các chỉ tiêu về quy hoạch đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã.

    + Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn, bản, khu vực được lập quy hoạch.

    - Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, rác thải, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất và liên xã, xác định hệ thống, vị trí, quy mô danh mục công trình, định hướng giải pháp cải tạo chỉnh trang, tiêu chuẩn kỹ thuật, mặt cắt chính đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường.

    - Về lập quy hoạch xây dựng thực hiện theo các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 32/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng. Xác định các dự án ưu tiên đầu tư và phân kỳ thực hiện: tại trung tâm xã; các thôn, bản; vùng sản xuất và khu vực được lập quy hoạch; Khái toán nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất cho giai đoạn 2012-2015.

    f. Đánh giá hiệu quả của quy hoạch nông thôn mới về Kinh tế - Xã hội và Môi trường

    Trong đồ án quy hoạch nông thôn mới cần thuyết minh, làm rõ hiệu quả của định hướng phát triển không gian và các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng đối với việc phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.

    II. HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỤNG VÀ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

    1. HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

    1.1. Các khái niệm cơ bản

    1.1.1. Tiêu chuẩn QHXD NTM quy định các nội dung lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn, bao gồm mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong ranh giới hành chính của một xã, trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung.

    1.1.2. Tiêu chuẩn QHXD NTM là cơ sở để thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính của một xã.

    1.1.3a. Quy hoạch xây dựng nông thôn

    (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)

    - Quy hoạch xây dựng nông thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn.

    - Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm các cấp độ sau:

    + Quy hoạch chung xây dựng được lập cho toàn bộ ranh giới hành chính của xã;

    + Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho điểm dân cư nông thôn.

    - Ủy ban nhân dân xã chủ trì tổ chức việc lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.

    1.1.3b. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới :Là việc tổ chức không gian các khu chức năng, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và điểm dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới.

    1.1.4. Đất ở (khuôn viên ở)

    Là khu đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình (bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm) và các không gian phụ trợ khác (khu sản xuất, sân vườn, chuồng trại, ao…). trong cùng một thửa đất của một hộ gia đình hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật tại các điểm dân cư nông thôn.

    1.1.5. Đối tượng áp dụng

    Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    1.2. Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn

    1.2.1. Các yêu cầu kỹ thuật để lập quy hoạch xây dựng nông thôn phải phù hợp quy định trong QCVN 14 : 2009, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia- Quy hoạch xây dựng nông thôn.

    1.2.2. Quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    - Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của xã, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, tiết kiệm và khai thác hiệu quả đất đai, đáp ứng các nhu cầu phục vụ đời sống dân sinh, sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn xã;

    - Phối hợp chặt chẽ với các quy hoạch chuyên ngành, dự án khác có liên quan đã được phê duyệt hoặc đang triển khai trên địa bàn xã (như: sản xuất, thuỷ lợi, giao thông ...);

    - Phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phảI đáp ứng yêu cầu phát triển cho các giai đoạn 5 năm, 15 năm và tầm nhìn 30 năm;

    - Khi tiến hành chỉnh trang và cải tạo các điểm dân cư hiện hữu phải phù hợp với đặc điểm hiện trạng của xã, đồng thời giữ gỡn và phỏt huy bản sắc văn hoá truyền thống, vựng, miền và bảo tồn các di sản (nếu cú);

    - Cần dự kiến quy hoạch mới, quy hoạch mở rộng các khu dân cư phục vụ cho nhu cầu phát triển của địa phương;

    - Dự báo dân số và nhu cầu xây dựng các loại công trình.

    1.2.3. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với đặc trưng sinh thái các vùng miền về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, khả năng sử dụng đất đai, tập quán sản xuất và sinh hoạt của người dân và các đặc trưng khác.

    1.2.4. Khi lập quy hoạch điểm dân cư nông thôn phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa khu vực cải tạo với khu vực xây mới, đáp ứng yêu cầu phục vụ đời sống và sản xuất.

    1.2.5. Hạn chế phát triển các điểm dân cư manh mún, phân tán, hình thành các điểm dõn cư tập trung nhằm tạo điều kiện thuận tiện, hiệu quả cho việc xây dựng các công trình phục vụ công cộng và hạ tầng kỹ thuật.

    1.3. Yêu cầu đối với đất để xây dựng mới và mở rộng các điểm dân cư nông thôn

    Khi quy hoạch xây dựng mới và mở rộng điểm dân cư nông thôn ngoài việc tuân thủ các quy định trong QCVN 14 : 2009/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, còn phải tuân theo các yêu cầu sau:

    1.3.1. Khu đất xây dựng điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn, đảm bảo điều kiện liên hệ thuận tiện trong sinh hoạt và sản xuất của người dân. Khoảng cách từ điểm dân cư đến khu vực canh tác không lớn hơn 2 km.

    1.3.2. Khu đất xây dựng điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng hiện tại với dự kiến phát triển tương lai;

    - Đáp ứng yêu cầu sản xuất và dõn sinh;

    - Đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất cho việc xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật;

    - Sử dụng đất xây dựng hiện có, hạn chế tối đa việc lấy đất canh tác cho mục đích xây dựng, đặc biệt đất sản xuất nông nghiệp năng suất cao;

    - Đảm bảo yêu cầu về cấp thoát nước, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường và an toàn cháy nổ;

    - Đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng, du lịch, văn hoá, lịch sử, tín ngưỡng...

    1.3.3. Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng cho các điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với điều kiện đất đai của từng địa phương nhưng không được nhỏ hơn các giá trị quy định. trong Bảng 8.1.




    Bảng 8.1. Chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn

    Loại đất




    Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

    Đất ở (các lô đất ở gia đình)





    25

    Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng





    5

    Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật





    5

    Đất cây xanh công cộng





    2

    Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất: Tuỳ thuộc vào quy hoạch phát triển của từng địa phương

    1.4. Yêu cầu quy hoạch không gian điểm dân cư nông thôn

    1.4.1. Yêu cầu phân khu chức năng

    a. Các khu chức năng chính trong điểm dân cư nông thôn bao gồm:

    - Khu ở (gồm nhà ở và các công trình phục vụ trong thôn, xóm);

    - Khu trung tâm xã;

    - Các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất;

    - Các công trình hạ tầng kỹ thuật của xã;

    - Các công trình hạ tầng xã hội của xã;

    - Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (nếu có);

    - Khu dành cho các mục đích khác (quốc phòng, du lịch, di tích lịch sử...).

    Chú thích: Các chỉ tiêu quy hoạch về xây dựng nông thôn theo yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tham khảo phụ lục A.

    b. Việc phân chia các khu chức năng phải đảm bảo hợp lý về giao thông đi lại, sản xuất, giải trí, sinh hoạt cộng cộng và bảo vệ môi trường sống.

    c. Bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ công cộng đối với các điểm dân cư nông thôn tối đa là 5 km.

    d. Các công trình sản xuất nông nghiệp và phục vụ sản xuất không bố trí trong khu ở, mà nên bố trí gắn với đồng ruộng, gần đầu mối giao thông và được bố trí thành cụm để thuận tiện bố trí hệ thống kỹ thuật và thuận lợi trong quá trình sử dụng.

    d. Dự báo đất đai xây dựng cho các khu chức năng phảI đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và phát triển trong tương lai.

    1.4.2. Yêu cầu quy hoạch khu ở

    a. Quy hoạch khu ở phải gắn với việc tổ chức các công trình hạ tầng xã hội như trường học, trạm y tế, chợ... nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của người dân và tổ chức hiệu quả các công trình hạ tầng xã hội. Diện tích đất ở được lấy theo Bảng 8.1.

    CHÚ THÍCH: Đối với các vùng miền khác nhau cho phép diện tích đất ở của mỗi hộ gia đình lấy theo quy định cao hơn của tiêu chuẩn này.

    b. Bố cục các hạng mục công trình trong khuôn viên ở phải thuận tiện cho sinh hoạt, sản xuất của hộ gia đình và đảm bảo vệ sinh môi trường. Căn cứ vào yếu tố khí hậu từng vùng để chọn giải pháp bố cục mặt bằng, hướng nhà thích hợp. Tổ chức không gian kiến trúc nhà ở phù hợp với phong tục, tập quỏn văn hoá- xã hội, truyền thống xây dựng từng vựng, miền.

    c. Những điểm dân cư gần đường giao thông lớn hoặc ở khu vực ven đô có thể xây dựng nhà vườn, nhà liên kế (chia lô) để thay thế cho nhà ở nông thôn truyền thống; nhưng tổ chức không gian phải đảm bảo yêu cầu tổ chức hạ tầng kỹ thuật về lâu dài, đảm bảo vệ sinh môi trường khu ở và phù hợp với cảnh quan kiến trúc nông thôn trong khu vực.

    d. Trong lô đất ở của mỗi hộ gia đình nông nghiệp bao gồm không gian phục vụ sinh hoạt và không gian phát triển sản xuất theo mô hình vườn- ao- chuồng. Diện tích vườn trồng rau, cây ăn quả... tuỳ vào từng địa phương để xác định cho phù hợp.

    đ. Khoảng cách từ nhà ở (chỉ có chức năng ở) tới các khu chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp phải đảm bảo khoảng cách > 200 m. Nếu nhà ở kết hợp với sản xuất hoặc làm nghề phụ thì chỉ áp dụng cho các loại hình ít gây tác động xấu đến môi trường khu ở.

    e. Các hộ gia đình phải xây dựng bể xí tự hoại hoặc bán tự hoại. Trường hợp không thể thiết kế bể xí tự hoại hoặc bán tự hoại thì sử dụng hố xí hai ngăn nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường.

    f. Chuồng trại chăn nuôi gia súc- gia cầm trong khuôn viên lô đất hộ gia đình (nếu có) phải đặt cách xa nhà ở và đường đi chung ít nhất 5m, cuối hướng gió và phải có hố chứa phân, rác, thoát nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

    Rác và nước thải phải được thu gom và xử lý trước khi thải ra khuôn viên ở của hộ gia đình.

    1.4.3. Yêu cầu quy hoạch khu trung tâm xã

    a. Tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, mỗi xã cú thể cú trung tâm chớnh và trung tâm phụ. Trung tâm xã nằm trên đường trục xã, đảm bảo sự liên hệ thuận tiện đến các điểm dân cư trong xã và với bên ngoài.

    b. Khu trung tâm xã có thể được kết hợp với khu di tích lịch sử, văn hoá, tín ngưỡng của địa phương (nếu có).

    c. Tại khu trung tâm xã được bố trí các công trình dịch vụ công cộng quan trọng như:

    - Trụ sở xã, bao gồm: Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân và các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội của xã (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội cựu Chiến binh, Mặt trận Tổ quốc...), Công an, Chỉ huy trởng quân sự, Văn phòng -thống kê; Địa chính - xây dựng; Tài chính- kế toán - thuế; Tư pháp-hộ tịch; Văn hoá -xã hội;

    - Các công trình công cộng khác, bao gồm: nhà trẻ, trờng mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, trung tâm văn hoá- thể thao, chợ, cửa hàng dịch vụ trung tâm, điểm phục vụ bưu chính viễn thông.

    * Trụ sở xã:

    - Trụ sở xã được xây dựng tập trung ở trung tâm xã, thuận tiện giao thông và các hoạt động đối nội, đối ngoại.

    - Diện tích đất xây dựng tối thiểu là 1.000m2.

    - Định mức diện tích sử dụng trụ sở làm việc của trụ sở cơ quan xã được quy định tối đa theo từng khu vực như sau:

    + Khu vực đồng bằng, trung du: ≤ 500 m2;

    + Khu vực miền núi, hải đảo: ≤ 400 m2.

    - Mật độ xây dựng: ≤ 50%,, mật độ cây xanh : ≥ 30%.

    * Công trình giáo dục:

    - Mỗi xã phải quy hoạch xây dựng nhà trẻ, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, được bố trí đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của người dân và đóng góp xây dựng bộ mặt cho khu trung tâm xã, thôn.

    - Ở những vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, có thể chia thành các điểm trường, bố trí tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn xã.

    - Khu vực xây dựng trường phải đảm bảo yên tĩnh, có điều kiện vệ sinh tốt, bảo đảm học sinh đi lại được an toàn và thuận tiện.

    - Giải pháp thiết kế trường phải phù hợp với các tiêu chuẩn chuyên ngành (TCXDVN 262: 2002 và TCVN 3978-1984).

    * Nhà trẻ, trường mầm non:

    - Bán kính phục vụ:

    + Đối với khu vực thị xã, ngoại thành, nông thôn: ≤ 1.000m;

    + Đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: ≤ 2.000m.

    - Diện tích khu đất xây dựng:

    + Đối với khu vực đồng bằng: ≥ 8m2/trẻ;

    + Đối với khu vực miền núi: ≥12m2/trẻ.

    - Cơ cấu các khối công trình:

    + Khối nhúm trẻ, lớp mẫu giáo;

    + Khối phòng phục vụ học tập: phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng;

    + Khối phòng tổ chức ăn: khu vực nhà bếp và kho;

    + Khối hành chính quản trị: văn phòng trường; phòng hiệu trưởng (phó hiệu trưởng); phòng hành chính quản trị; phòng y tế; phòng bảo vệ; phòng giành cho nhân viên;

    + Sân vườn, cây xanh, khu vệ sinh, bãi để xe.

    - Mật độ xây dựng:

    + Diện tích xây dựng công trình 40%;

    + Diện tích sân vườn, cây xanh ≥40%;

    + Diện tích giao thông nội bộ: ≥ 20%.

    - Quy mô trường: 3 - 15 nhóm, lớp. Quy mô nhóm trẻ: 15 - 25 trẻ/nhóm và mẫu giáo; 25 - 35 trẻ/lớp. Đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa cho phép bố trí thành các điểm trường.

    - Quy mô trường, lớp theo các vùng miền xem phụ lục A của tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn (Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009).

    * Trường tiểu học

    - Bán kính phục vụ:

    + Khu vực thị xã: ≤ 500m;

    + Khu vực ngoại thành, nông thôn: ≤ 1 km

    + Khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: ≤ 2km.

    - Diện tích khu đất xây dựng:

    + Đối với khu vực đồng bằng: ≥ 6m2/học sinh;

    + Đối với khu vực miền núi: ≥ 10m2/học sinh.

    - Đối với các trường miền núi, vùng sâu, vùng xa cho phép bố trí các điểm trường.

    - Cơ cấu các khối công trình:

    + Khối phòng học;

    + Khối phục vụ học tập: phòng giáo dục rốn luyện thể chất hoặc nhà đa năng; phòng giáo dục nghệ thuật; thư viện; phòng thiết bị giáo dục; phòng truyền thống và hoạt động Đội;

    + Khối hành chính quản trị: phòng Hiệu trưởng (phó hiệu trưởng); phòng giáo viên; văn phòng; phòng y tế học đường; kho; phòng thường trực, bảo vệ;

    + Sân chơi, bãi tập, khu vệ sinh, bãi để xe.

    - Mật độ xây dựng:

    + Diện tích xây dựng công trình: ≤ 30%;

    + Diện tích cây xanh: ≤ 40%;

    + Diện tích sân chơi, bãi tập: ≤ 30%.

    - Quy mô trường, lớp theo các vùng miền xem phụ lục A của tiêu chuẩn này.

    * Trường trung học cơ sở:

    - Bán kính phục vụ:

    + Khu vực đồng bằng: 1km¸ 2km;

    + Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa: 3km¸ 4km.

    - Diện tích khu đất xây dựng:

    + Đối với khu vực đồng bằng: ≥ 6m2/học sinh;

    + Đối với khu vực miền núi: ≥ 10m2/học sinh.

    - Cơ cấu các khối công trình:

    + Khối phòng học: Phòng học, phòng học bộ mụn;

    + Khối phục vụ học tập: Nhà tập đa năng, thư viện, phòng thiết bị giáo dục, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống;

    + Khối hành chính quản trị: phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng giáo viên; phòng y tế học đường, nhà kho, phòng thường trực; khu vệ sinh, bãi để xe;

    + Sân chơi, bãi tập.

    - Mật độ xây dựng:

    + Diện tích xây dựng công trình: ≤ 40%;

    + Diện tích cây xanh: ≤ 30%;

    + Diện tích sân chơi, bãi tập: ≤ 30%

    - Quy mô trường, lớp theo các vùng miền xem trong phụ lục A của tiêu chuẩn này.

    * Trạm y tế xã

    - Trạm y tế xã cần đặt tại nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, có nguồn nước tốt, liên hệ thuận tiện với khu ở. Môi trường xung quanh phải bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh.

    - Cơ cấu các khối công trình:

    Khối nhà chính:

    + Phòng tư vấn, tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ ban đầu;

    + Phòng khám bệnh, chữa bệnh;

    + Phòng y tế cộng đồng;

    + Phòng sản và kế hoạch háa gia đình;

    + Phòng lưu, theo dõi bệnh nhân;

    + Phòng nghiệp vụ (xét nghiệm đơn giản, pha chế thuốc nam, bán thuốc., vườn thuốc nam hoặc vườn cây;

    + Phòng cấp phát thuốc thông thường.

    Khối phụ trợ: Nhà kho, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà để xe (nếu có)

    - Sân phơi, vườn thuốc:

    - Diện tích đất cho 1 trạm y tế xã: ≥ 500m2. Nếu có vườn thuốc ≥ 1000m2

    - Mật độ xây dựng:

    + Diện tích xây dựng công trình: ≤ 35%.

    + Diện tích cây xanh (diện tích cây bóng mát, vườn hoa, vườn thuốc nam): ≥ 30%.

    * Trung tâm văn hóa - thể thao

    - Bán kính phục vụ: ≤ 5 km;

    - Diện tích đất xây dựng: Đối với trung tâm văn hoá xã ≥ 1.000 m2; đối với nhà văn hoá thôn, bản: ≥ 500 m2;

    - Diện tích đất dành cho tập luyện thể dục, thể thao: từ 2 - 3m2/người.

    - Cơ cấu các khối công trình:

    + Nhà Văn hóa cấp xã có sức chứa: ≥ 150 chỗ, trong đó để tổ chức các hoạt động: học tập cộng đồng, hoạt động văn hóa, văn nghệ, trưng bày, triền lóm, phòng đọc sách báo (tối thiểu là 15 chỗ ngồi đọc đối với vùng đồng bằng và 10 chỗ đối với vùng miền núi), đài truyền thanh cấp xã, nhóm sinh hoạt câu lạc bộ sở thích và sân khấu ngoài trời (trong sân thể thao);

    + Cụm các công trình thể thao: Khu tập luyện ngoài trời (sân tập đa năng, sân tập riêng các môn); khu tập luyện trong nhà; bể hoặc hồ bơi (nếu có điều kiện); các công trình phụ trợ (khu vệ sinh, bãi để xe.. Diện tích khu thể thao: ≥ 4.000m2.

    CHÚ THÍCH: - Đối với các vùng miền khác nhau cho phép diện tích và loại sân bãi thể thao được lấy theo quy định trong phụ lục A của tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn (Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009).

    - Mật độ xây dựng:

    + Diện tích xây dựng công trình: ≤ 45%;

    + Diện tích phần sân tập ngoài trời: ≤ 20%;

    + Diện tích sân vườn: ≤ 20%;

    + Diện tích giao thông nội bộ: ≤15%.

    - Đối với các xã có điều kiện xây dựng thư viện phải đảm bảo:

    + Diện tích xây dựng: ≥200m2;

    + Mật độ xây dựng: ≤ 40%.;

    + Mật độ cây xanh: ≥ 30%.

    * Chợ, cửa hàng dịch vụ

    - Mỗi xã cần tổ chức tối thiểu một chợ để kinh doanh các mặt hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của dân cư khu vực;

    - Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức dịch vụ trông giữ xe. Diện tích đất xây dựng một chợ: ≥ 3000m2. Đối với khu vực miền núi: ≥ 1500m2;

    - Chỉ tiêu diện tích đất xây dựng: ≥ 16m2/ điểm kinh doanh; Diện tích sử dụng: ≥ 3m2/điểm kinh doanh;

    - Diện tích đất xây dựng chợ theo các vùng miền xem phụ lục A của tiêu chuẩn này.

    - Mật độ xây dựng:

    + Diện tích xây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác.: ≤ 40%;

    + Diện tích mua bán ngoài trời: ≥ 25%;

    + Diện tích đường giao thông nội bộ và bãi để xe: > 25%;

    + Diện tích sân vườn, cây xanh: ≥ 10%.

    - Các cửa hàng dịch vụ do xã tổ chức nên ở trên trục đường chính của xã và kết hợp với chợ xã. Số chỗ bán hàng phụ thuộc vào quy mô dân số và khả năng thực tế phát triển kinh tế, xã hội của xã, thường tính từ 1.000- 2.000 dân/chỗ bán.

    * Điểm phục vụ bưu chính viễn thông

    - Cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông cơ bản (bao gồm cả truy cập Internet);

    - Diện tích đất cấp cho 1 điểm: ≥ 150 m2.

    1.4.4. Yêu cầu quy hoạch công trình sản xuất và phục vụ sản xuất

    a. Mỗi xã phải quy hoạch sử dụng đất cho:

    - Khu vực sản xuất, tiểu thủ công nghiệp;

    - Khu vực chăn nuôi tập trung;

    - Khu vực nuôi trồng thuỷ sản tập trung.

    b. Quy hoạch khu vực sản xuất tiểu, thủ công nghiệp phải tính đến tiềm năng phát triển ngành nghề truyền thống của địa phương.

    c. Hình thành các trang trại chăn nuôi hoặc khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung có quy mô lớn dưới hỡnh thức trang trại gia đình hoặc trang trại hợp doanh. Khoảng cách ly vệ sinh giữa trại chăn nuôi tập trung với khu ở tối thiểu phải lớn hơn 200 m.

    d. Sử dụng hợp lý đất đai (sản xuất lúa đặc sản, hoa màu, cây ăn quả), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

    đ. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật để phục vụ sản xuất nông nghiệp, hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

    e. Khu sản xuất tập trung phải bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo, cuối nguồn nước đối với khu dân cư tập trung. Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh phự hợp với đặc điểm, quy mụ và mức độ độc hại của công trình sản xuất tiểu, thủ công nghiệp như quy định trong QCVN 14: 2009/BXD.

    f. Các công trình phục vụ sản xuất như kho nông sản, kho giống lúa, ngô, kho phân hoá học và thuốc trừ sâu, kho nông cụ vật tư, trạm xay xát, xưởng sửa chữa cơ khí nông cụ,... phải bố trí liên hệ thuận tiện với đường giao thông nội đồng. Khoảng cách từ các kho phân hoá học đến khu ở không được nhỏ hơn 100 m.

    g. Diện tích khu đất xây dựng cho một số công trình phục vụ sản xuất được quy định như sau:

    - Sân thu hoạch: 35-45m2/ha canh tác;

    - Kho thóc: 2 - 3m2/ tấn thóc;

    - Kho giống lúa: 1 - 1,5m2/ha;

    - Kho phân hoá học: 0,5 - 1m2/ha canh tác;

    - Trạm thú y xã: 440- 500m2.

    h. Diện tích đất xây dựng các trại chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung tham khảo quy định trong TCVN 4454-1987

    1.4.5. Yêu cầu quy hoạch cụm công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp

    a. Quy hoạch mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải bảo đảm mối quan hệ với các khu chức năng khác của điểm dân cư trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất.

    b. Tổ chức tốt các hệ thống công trình sử dụng chung như hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước...) và hạ tầng xã hội (trường học, y tế, công trình văn hoá, chợ...).

    c. Tổ chức tốt môi trường lao động và bảo vệ môi trường xung quanh. Bố trí dải cách ly vệ sinh giữa các công trình công nghiệp và khu dân cư. Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bói đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn.

    1.4.6. Yêu cầu quy hoạch cây xanh, mặt nước

    a. Chỉ tiêu đất cây xanh công cộng được lấy theo quy định trong Bảng 1.

    b. Quy hoạch trồng cây xanh ở các điểm dân cư nông thôn phải kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích kinh tế với các yêu cầu cải thiện môi trường sinh thái.

    c. Quy hoạch trồng cây trong các điểm dân cư ở xã cần tận dụng mọi đất đai, điều kiện khí hậu, tự nhiên để trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao.

    d. Quy hoạch trồng cây xanh trong các điểm dân cư phải kết hợp với quy hoạch trồng cây phòng hộ, cây chống xói mòn và bạc màu đất.

    đ. Chú ý trồng cây xanh trong khu trung tâm xã và trong các công trình văn hoá, di tích lịch sử.

    e. Ven đường trục xã, liên xã, đường từ xã tới thôn cần trồng ít nhất một hàng cây để tạo bóng mát và cho thu hoạch gỗ hoặc hoa quả.

    f. Cần tận dụng mặt nước ao, hồ, sông suối để tạo môi trường sinh thái và làm nơi điều hoà thoát nước mặt khi cần thiết. Đối với các ao, hồ tù đọng phải được cải tạo để tạo lập không gian cảnh quan, sinh thái đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường.

    1.5. Yêu cầu quy hoạch cải tạo điểm dân cư nông thôn hiện hữu

    1.5.1. Khi tiến hành cải tạo, chỉnh trang điểm dân cư hiện hữu phải đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất của khu dân cư, khu trung tâm xã, khu xây dựng các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khu dành cho các mục đích khác (quốc phòng, du lịch, di tích lịch sử...). Khu vực (theo chức năng) đã sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch được giữ lại; khu vực đã ổn định cần chỉnh trang, cải tạo. Những khu đất không còn phù hợp phải chuyển đổi mục đích sử dụng.

    1.5.2. Đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện sống của nhân dân trong các điểm dân cư cũ như tổ chức lại các không gian chức năng, nâng cấp mạng lưới giao thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.

    1.5.3. Rà soát lại sự phân bố dân cư theo các quy hoạch đã và đang thực hiện. Tuỳ theo tiềm năng và thế mạnh về phát triển kinh tế của từng địa phương xác định rõ mô hình xã nông nghiệp, xã phi nông nghiệp, xã có nghề truyền thống, xã có dịch vụ du lịch, thương mại.

    1.5.4. Cần đề xuất quy hoạch mới khu dân cư phù hợp với định hướng phát triển trong tương lai hoặc nhu cầu tái định cư khi có yêu cầu thay đổi chức năng sử dụng đất, cho các điểm dân cư ở các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai bắt buộc phải di dời.

    1.5.5. Cần chuyển đổi những mảnh đất canh tác nhỏ lẻ xen lẫn với đất thổ cư để có điều kiện hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Có giải pháp cải tạo hoặc xây mới nhà ở cho các hộ gia đình có diện tích dưới 24m2 và nhà tạm, nhà dột nát có tuổi thọ dưới 10 năm.

    1.5.6. Nhà ở được cải tạo, nâng cấp phù hợp với nhà ở nông thôn truyền thống của từng vùng miền.

    1.5.7. Đối với khu trung tâm xã, cần tổ chức lại hoặc điều chỉnh mạng lưới các công trình công cộng hoặc nâng cấp cải tạo để phù hợp với chức năng và đảm bảo tiện nghi phục vụ. Những công trình còn phù hợp được đề xuất phát triển, mở rộng; những công trình ít hoặc không còn phù hợp được điều chỉnh lại hoặc di dời. Khi có điều kiện cần tăng mật độ cây xanh tại các khu vực có mật độ xây dựng lớn.

    1.5.8. Bảo vệ và tôn tạo các di sản văn hoá, lịch sử, các công trình kiến trúc, cảnh quan có giá trị đã được xếp hạng. Các công trình được cải tạo nâng cấp hoặc phá dỡ để xây lại, hoặc xây thêm mới phải phù hợp với giá trị lịch sử, giá trị kiến trúc và chất lượng của các công trình hiện cú.

    1.5.9. Tổ chức và điều chỉnh lại mạng lưới giao thông trên cơ sở kế thừa và phát triển mạng lưới đường hiện có. Cải tạo và mở rộng các đường cụt, đường hẻm hoặc mở thêm các đường mới để đáp ứng yêu cầu đi lại, sinh hoạt, sản xuất và tiếp cận với khu trung tâm xã. Nâng cấp cải tạo kết cấu mặt đường phù hợp với điều kiện cụ thể của từng xã, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.

    CHÚ THÍCH: Các loại kết cấu mặt đường thường được sử dụng là bờ tông xi măng, đá dăm vữa xi măng hoặc đá dăm cấp phối, cát sỏi trộn xi măng, gạch vỡ, xỉ lò cao...

    1.5.10. Cải thiện hoặc bổ sung thêm các công trình hạ tầng kỹ thuật như trạm cấp điện, trạm cấp nước tập trung cho các khu dân cư tập trung và khu trung tâm xã.

    1.5.11. Cải tạo hoặc xây dựng mới nhà xí hợp vệ sinh (như nhà xí có bể tự hoại, nhà xí hai ngăn ủ phân tại chỗ hoặc xí thấm hợp vệ sinh).

    1.5.12. Xây dựng hệ thống cống hoặc mương thoát nước có tấm đan theo địa hình tự nhiên để thoát nước chung. Mở rộng hồ, ao, đầm, kênh, rạch để thoát nước, chống úng, ngập và làm sạch nước thải tự nhiên.

    1.5.13. Có giải pháp thu gom và xử lý nước thải từ các cơ sở sản xuất, làng nghề trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung.

    1.5.14. Tổ chức thu gom, phân loại và chôn lấp chất thải rắn vô cơ từ các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. Không được xả phân trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cỏ.

    1.5.15. Có giải pháp di dời chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất, các cơ sở công nghiệp gây độc hại, ô nhiễm môi trường vào khu chăn nuôi, khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung.

    1.5.16. Tổ chức bố trí các điểm thu gom rác thải trong từng thôn và trạm trung chuyển rác thải cho từng xã hoặc cụm xã. Khoảng cách ly vệ sinh đối với trạm trung chuyển rác tham khảo quy định trong điều b. Quản lý chất thải rắn tại phần 1.6.5. của mục này.

    1.5.17. Không xây dựng mới nghĩa trang trong các điểm dân cư hiện hữu. Đối với các nghĩa trang nhân dân hiện hữu cần cải tạo đường đi và hệ thống thoát nước mặt xung quanh nghĩa trang. Trồng cây xanh và có rào cây ngăn bao quanh khu vực nghĩa trang.

    1.6. Yêu cầu quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

    1.6.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

    a. Quy hoạch san nền

    - Quy hoạch san đắp nền phải tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp, bảo vệ cây lưu niên, lớp đất mầu. San nền giật cấp các khu vực có độ dốc từ 10% đến 20%, kè các mái dốc tạo mặt bằng đủ để xây dựng công trình;

    - Chỉ tiến hành san đắp nền khi đã xác định vị trí quy hoạch xây dựng công trinh và quy hoạch thoát nước mưa.

    b. Quy hoạch thoát nước mưa

    - Cần lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thuỷ lợi. Đối với sông suối chảy qua khu vực dân cư, cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở.

    - Mạng lưới thoát nước mưa phụ thuộc vào loại mặt phủ và chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P, được lấy theo TCVN 7957: 2008 - Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế.

    1.6.2. Quy hoạch giao thông

    a. Mạng lưới đường giao thông điểm dân cư nông thôn bao gồm: đường từ huyện đến xã, liên xã, đường từ xã xuống thôn, đường ngõ, xóm, đường từ thôn ra cánh đồng.

    b. Đường từ huyện đến xã, liên xã, đường từ xã xuống thôn phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường ôtô cấp VI được quy định trong TCVN 4054-2005, như sau:

    - Lưu lượng xe thiết kế dưới 200xqđtc/ngđ;

    - Tốc độ thiết kế:

    + 30km/h đối với vùng đồng bằng;

    + 20km/h đối với vùng miền núi.

    - Chiều rộng phần xe chạy giành cho xe cơ giới: ≥ 3,5m/làn xe.

    - Chiều rộng lề và lề gia cố:

    + Đối với khu vực đồng bằng: ≥1,5m;

    + Đối với khu vực miền núi: ≥ 1,25m.

    - Chiều rộng mặt cắt ngang đường:

    + Đối với khu vực đồng bằng: ≥ 6,5 m;

    + Đối với khu vực miền núi: ≥ 6,0 m.

    c. Đường ngõ, xóm, đường từ thôn ra cánh đồng phải phù hợp với quy định trong tiêu chuẩn 22 TCN 210: 1992 - Đường giao thông nông thôn và đáp ứng yêu cầu phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp, sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới nhẹ hoặc phương tiện giao thông thô sơ. Chiều rộng mặt đường: ≥ 3,0m.

    d. Đường trục chính nội đồng được bố trí phù hợp với hệ thống kênh mương thuỷ lợi.

    đ. Kết cấu mặt đường được áp dụng các hình thức kết cấu mặt đường bê tông xi măng hoặc đá dăm, hoặc lát gạch, cát sỏi trộn xi măng, hoặc gạch vỡ, xỉ lò cao.

    e. Cần tận dụng hệ thống sông ngòi, kênh rạch để tổ chức giao thông đường thuỷ phục vụ vận chuyển hàng hoá và đi lại hàng ngày của người dân. Chiều rộng mặt cắt ngang phải xác định trên cơ sở kích thước phương tiện giao thông, lưu lượng giao thông, chiều dài luồng, các điều kiện khí tượng, thuỷ văn. Đối với các luồng tàu thông thường, chiều rộng chuẩn được lấy theo chiều dài lớn nhất của phương tiện giao thông được sử dụng phổ biến trên kênh, rạch.

    1.6.3. Quy hoạch cấp nước

    a. Tính toán hệ thống cấp nước sinh hoạt điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo cấp nước cho các giai đoạn quy hoạch ngắn hạn là 10 năm và dài hạn là 20 năm; phải thoả mãn các yêu cầu ăn uống, sinh hoạt, chăn nuôi gia cầm, gia súc; sản xuất chế biến nông sản và các ngành sản xuất công nghiệp khác.

    b. Cần bố trí trạm cấp nước tập trung gần các nguồn nước (nước mặt, nước ngầm), đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước như sau:

    - Có trang thiết bị vệ sinh và mạng lưới đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày;

    - Có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥60 lướt/người/ngày;

    - Sử dụng vòi nước công cộng: ≥40lít/người/ngày.

    c. Chất lượng nguồn nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Đối với nguồn nước mặt: phù hợp với quy định trong QCVN 08: 2008/BTNMT- Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước mặt;

    - Đối với nguồn nước ngầm: phù hợp với quy định trong QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước ngầm.

    d. Quy định khoảng cách ly vệ sinh để bảo vệ nguồn nước: Đối với nguồn nước ngầm, trong phạm vi bán kính 20m tính từ giếng, không được xây dựng các công trình làm nhiễm bẩn nguồn nước. Đối với các giếng nước công cộng, phải chọn nơi có nguồn nước tốt, xây thành giếng cao và lát xung quanh. Đối với nguồn nước mặt, trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu, không được xây dựng các công trình gây ô nhiễm nguồn nước.

    1.6.4. Quy hoạch cấp điện

    a. Quy hoạch hệ thống cung cấp điện cho các điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào khả năng điện khí hóa của từng vùng; việc sử dụng các nguồn năng lượng khác như năng lượng mặt trời, gió, khí bi-ô-ga, thủy điện nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân ở các vùng không có điều kiện để xây dựng thuỷ điện và phải đầu tư quá cao trong xây dựng đường dây tải điện.

    b. Yêu cầu về phụ tải điện

    - Nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt điểm dân cư nông thôn cần đảm bảo đạt tối thiểu yêu cầu sau:

    + Điện năng: 200 KWh/người.năm (giai đoạn đầu 10 năm); 500 KWh/người.năm (giai đoạn sau 10 năm);

    + Phụ tải: 100 W/người (giai đoạn đầu 10 năm); 165 W/người (giai đoạn sau 10 năm);

    - Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các điểm dân cư nông thôn (trung tâm xã, liên xã) phải đảm bảo ≥15% nhu cầu điện sinh hoạt của xã hoặc liên xã;

    - Nhu cầu điện phục vụ sản xuất phải dựa theo các yêu cầu cụ thể của từng cơ sở sản xuất.

    c. Hệ thống chiếu sáng đường cho các điểm dân cư nông thôn: khu vực trung tâm xã hoặc liờn xã phải đạt chỉ tiêu tối thiểu:

    - Độ chói trung bình trên mặt đường: 0,2 - 0,4 Cd/m2;

    - Độ rọi trung bình trên mặt đường: 5 - 8Lx.

    1.6.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

    a. Thoát nước:

    - Tỷ lệ thu gom nước thải và lựa chọn hệ thống thoát nước các điểm dân cư cần phù hợp với khu vực nông thôn ở các vùng, miền khác nhau:

    + Đối với vùng đồng bằng: tối thiểu phải thu gom được 80% lượng nước cấp để xử lý;

    + Đối với vùng trung du: tối thiểu phải thu gom được 60% lượng nước cấp để xử lý;

    + Đối với khu vực miền núi: tối thiểu phải thu gom được 40% lượng nước cấp để xử lý.

    - Lựa chọn hệ thống thoát nước phải đáp ứng yêu cầu thoát nước và đảm bảo vệ sinh. Sử dụng bể xí tự hoại hoặc hố xí hai ngăn hợp vệ sinh. Xây dựng hệ thống cống, mương có tấm đan hoặc mương hở để thoát nước chung.

    - Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt phải phù hợp với quy định trong QCVN 14: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

    - Phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải của các làng nghề trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung. Nước thải làng nghề phải xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945: 2005- Nước thải công nghiệp.

    + Đối với nước thải từ các cơ sở chế biến thuỷ sản phải phù hợp với QCVN 11: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản.

    + Đối với nước thải từ các cơ sở chế sản xuất giấy và bột giấy phải phù hợp với QCVN 12: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy.

    + Đối với nước thải từ các cơ sở dệt may phải phù hợp với QCVN 13: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may.

    b. Quản lý chất thải rắn

    - Cần sử dụng các hình thức tổ hợp vườn, ao chuồng, thùng rác, hầm chứa rác, hố chứa rác tự phân huỷ, hố ủ phân trát bùn tại các hộ gia đình để xử lý chất thải rắn từ sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi.

    - Hình thành các hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc các hình thức khác để thực hiện thu gom chất thải rắn vô cơ từ các thôn tới các trạm trung chuyển và vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn của xã hoặc cụm xã.

    - Trạm trung chuyển chất thải rắn được bố trí trong phạm vi bán kính thu gom đến khu xử lý tập trung không quá 2 ngày đêm. Khoảng cách của trạm trung chuyển chất thải rắn đến ranh giới khu dân cư ≥ 20m.

    - Khu xử lý chất thải rắn được quy hoạch cho một xã hoặc cụm xã (đối với vùng trung du, miền núi) và huyện (đối với vùng đồng bằng) phải phù hợp với yêu cầu trước mắt và phát triển trong tương lai. Khoảng cách ly vệ sinh từ khu xử lý đến ranh giới khu dân cư ≥ 3000m.

    c. Nghĩa trang

    - Mỗi xã chỉ nên bố trí một nghĩa trang nhân dân với các hình thức mai táng khác nhau. Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc, tôn giáo thì nên bố trí thành các khu táng riêng biệt.

    CHÚ THÍCH: Đối với các điểm dân cư nông thôn của 2- 3 xã gần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩa trang nhân dân chung cho các xã đó.

    - Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp với khả năng khai thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài.

    - Diện tích đất nghĩa trang được xác định trên cơ sở:

    + Tỷ lệ tử vong tự nhiên;

    + Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần.

    - Diện tích đất xây dựng cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5 m2. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3 m2.


    1.7. Yêu cầu quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn vùng bị ảnh hưởng thiên tai

    1.7.1. Đối với khu vực bị ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất, lốc xoáy và gió bão

    a. Khu đất xây dựng phải ở khu vực địa hình có độ dốc thấp, thung lũng lòng chảo, nơi khuất gió, cao ráo, gần nguồn nước, nhìn ra cánh đồng, tránh được lũ quét.

    b. Không được xây dựng điểm dân cư trong hành lang và khu vực cấm xây dựng như quy định trong QCVN 14: 2009/BXD. Đối với khu vực hiện hữu phải có biện pháp bảo vệ, hướng dòng lũ quét ra khỏi khu vực dân cư và trung tâm xã hoặc di dời trong trường hợp cần thiết.

    c. Phải có biện pháp gia cố sườn dốc, lấp khe vực.

    d. Cao độ nền khu ở phải cao hơn đỉnh lũ lớn nhất ≥ 0.3m; công trình công cộng: ≥ 0,5m

    đ. Cần bố trí công trình tập trung thành cụm và bố trí các nhà nằm so le nhau. Tiến hành trồng cây xung quanh nhà để làm thay đổi tốc độ gió.

    e. Đối với vùng chịu ảnh hưởng ngập lụt do úng lụt nội đồng do mưa lớn, do lũ lớn ngoài sông, do tràn vỡ đê, do nước dâng, do bão… cần đảm bảo yêu cầu sau:

    - Khu vực có đê bảo vệ:

    + Cần tôn nền với cao độ xây dựng khống chế bằng mức úng nội đồng lớn nhất cộng 0,5m;

    + Xây dựng hệ thống thoát nước kết hợp với tiêu thuỷ lợi.

    - Khu vực chưa có hệ thống đê bảo vệ: nên xây dựng hệ thống đê bao hoặc tôn nền. Xây dựng hệ thống kênh tiêu, hồ điều hoà, trạm bơm tiêu.

    f. Đối với vùng ven biển chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, nước biển dâng do bão, sóng lớn phải đảm bảo yêu cầu công trình chống được lũ khi mực nước triều có tần suất P= 5%.

    g. Bố trí công trình công cộng ở vị trí thuận lợi so với khu ở để làm nơi trú bão khi cần thiết. Có giải pháp di dời những hộ gia đình nằm trong khu vực bị tác động nguy hiểm của lũ quét và ngập sâu khi xảy ra lũ lụt và triều cường lúc có bão. Lựa chọn đất đai để di dời khu dân cư, khu công nghiệp (nếu có) đến nơi an toàn khi có bão lũ lớn (tần suất P= 5%).

    h. Khi thiết kế hệ thống đê biển, đê sông; các hệ thống tiêu thoát lũ, các công trình có tính vĩnh cửu phải xét tới các đặc trưng hải dương như thuỷ triều, nước dâng, sóng, gió lớn khi có bão.

    i. Tổ chức trồng rừng phòng hộ ven biển.

    k. Có giải pháp thoát lũ thích hợp khi có bão: hồ điều hoà, phá bỏ các vật cản, khơi thông hệ thống hồ, ao sông, kênh, đầm phá. Hệ thống thoát nước được thiết kế chảy vào sông, hồ (nếu có) hoặc vào kênh mương thuỷ lợi.

    l. Quy hoạch phòng lũ cần bố trí điểm sơ tán khẩn cấp, cứu hộ, chữa bệnh; chuẩn bị vật tư và xây dựng mạng lưới thông tin dự báo bão...

    m. Số liệu điều kiện tự nhiên của các địa phương có thể tham khảo QCXDVN 02: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng- Phần 1.

    1.7.2. Đối với khu vực bị ảnh hưởng ngập lụt vùng ĐBSCL

    a. Hình thành các điểm dân cư nông nghiệp, phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ, trang trại theo các hình thái dân cư vùng ngập sâu; vùng ngập vừa và nông; làng vườn và dân cư phân bố theo kênh rạch, các trục giao thông đường bộ.

    b. Hình thành các điểm dân cư tập trung hoặc các tuyến dân cư bằng cách đào ao, hồ lấy đất tôn nền theo cụm; đào kênh lấy đất tôn nền dọc bờ kênh, đắp bờ bao khu dân cư hoặc làm nhà trên cọc. Việc đắp bờ bao các khu dân cư phải thực hiện theo quy định của Bộ NN&PTNT để tránh làm dâng cao mực nước được kiểm soát và đảm bảo thoát nước nhanh.

    c. Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên và tính toán triều cường lớn hơn đỉnh triều lớn nhất.

    d. Nhà ở nên bám theo sông, kênh, rạch, đường giao thông chính. Hướng thuận lợi là hướng quay ra kênh rạch và đường giao thông, phía sau có đường đi và đảm bảo sự liên kết với các nhà trong xóm. Bố trí các bến thuyền vào nhà đảm bảo sinh hoạt hàng ngày và không cản trở giao thông trên kênh rạch.

    đ. Đối với vùng ngập nông nên áp dụng giải pháp tôn nền cục bộ kết hợp sàn gác hoặc tôn nền toàn bộ cao hơn mực nước lũ. Tôn nền phải đảm bảo thoát nước nhanh và không gây xói lở nền đường và nền công trình, tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng san đắp.

    e. Đối với vùng ngập sâu chọn giải pháp xây dựng loại hình nhà vượt lũ, nhà sàn, nhà trên cọc kết hợp giải pháp tôn nền. Khi xây dựng nhà sàn, nhà vượt lũ thì chiều cao sàn nhà tính từ cao độ nền không nhỏ hơn 1,5m.

    f. Tận dụng kênh rạch làm hệ thống giao thông.

    g. Lựa chọn cây trồng thích hợp với vùng lũ để bảo vệ đất và chống xói lở.

    h. Khi quy hoạch điểm dân cư nông thôn vùng bị ảnh hưởng thiên tai phải bố trí điểm sơ tán khẩn cấp, có các công trình công cộng làm nơi tránh bão, lụt. Cao độ nền cần cao hơn mức nước tính toán lớn nhất (max) hàng năm tối thiểu là 0,3m.

    1.7.3. Đối với khu vực bị ảnh hưởng của hạn hán và xâm nhập mặn

    a. Cần có giải pháp quy hoạch các bãi chăn thả, trồng rừng, phát triển hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ, sử dụng vật liệu ngăn giữ nước và sử dụng nguồn nước có hiệu quả.

    b. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý theo cơ cấu sản xuất mùa vụ, nuôi trồng thích hợp theo từng vùng sinh thái. Không quy hoạch khu dân cư ở gần bờ biển, cửa sông.

    c. Lựa chọn giải pháp làm đê biển, đê bao kết hợp hệ thống cống và trạm bơm ở các vùng ven biển để tránh ngập lụt; xây dựng các hồ chứa nước ngọt.

    2. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

    Nội dung tiêu chí

    2.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

    - Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

    - Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới

    - Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

    2.2. Giao thông

    - Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

    - Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

    - Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.

    - Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.

    2.3. Thủy lợi

    - Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.

    - Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa.

    2.4. Điện

    - Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

    - Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.

    2.5. Trường học

    Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia.

    2.6. Cơ sở vật chất văn hóa

    - Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL

    - Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL.

    2.7. Chợ nông thôn

    Chợ nông thôn đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

    2.8. Bưu điện

    - Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

    - Có internet đến thôn.

    2.9. Nhà ở dân cư

    - Nhà tạm, dột nát

    - Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng.

    2.10. Thu nhập

    Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình quân chung của tỉnh.

    2.11. Hộ nghèo

    Tỷ lệ hộ nghèo

    2.12. Cơ cấu lao động

    Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực, nông, lâm, ngư nghiệp

    2.13. Hình thức tổ chức SX

    Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

    2.14. Giáo dục

    - Phổ cập giáo dục trung học.

    - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

    - Tỷ lệ lao động qua đào tạo

    2.15. Y tế

    - Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

    - Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

    2.16. Văn hóa

    Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL.

    2.17. Môi trường

    - Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia

    - Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

    - Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch đẹp

    - Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

    - Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

    2.18. Hệ thống tổ chức chính trị XH vững mạnh

    - Cán bộ xã đạt chuẩn;

    - Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định;

    - Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh;

    - Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

    2.19. An ninh trật tự xã hội

    An ninh trật tự xã hội được giữ vững

    3. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN

    3.1. Các quy định chung

    3.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    a. Quy chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn của một xã phục vụ đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

    b. Đối tượng lập quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm: mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong ranh giới hành chính của một xã, trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung.

    3.1.2. Giải thích từ ngữ

    a. Quy hoạch xây dựng nông thôn

    Là việc tổ chức không gian mạng lưới điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã hoặc liên xã.

    Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã) và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, thôn, làng, xóm, bản...).

    b. Điểm dân cư nông thôn

    Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.

    c. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

    Bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải, nghĩa trang và các công trình khác.

    d. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội

    Bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình đầu mối phục vụ sản xuất khác.

    3.1.3. Yêu cầu và nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn

    a. Quy hoạch xây dựng nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    - Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng;

    - Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường;

    - Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

    + Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;

    + Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;

    + Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng...

    - Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các điểm dân cư nông thôn đạt các yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững;

    - Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường;

    - Bảo vệ cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa; giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;

    - Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên.

    b. Nội dung quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn:

    - Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật của xã để xác định động lực phát triển, xu thế đô thị hoá, dự báo quy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báo những khó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng nông thôn.

    - Bố trí mạng lưới điểm dân cư nông thôn tập trung. Phân khu chức năng đối với hệ thống các công trình công cộng, hệ thống các công trình phục vụ sản xuất.

    - Xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối giữa các điểm dân cư nông thôn tập trung, các công trình công cộng và các công trình phục vụ sản xuất.

    - Xác định các dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện.

    c. Nội dung quy hoạch xây dựng mới trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn tập trung và các khu tái định cư nông thôn bao gồm:

    - Trên cơ sở các yêu cầu đó được xác định tại quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn hành chính xã để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể.

    - Xác định ranh giới, quy mô diện tích và dân số, các chỉ tiêu về đất xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng, dịch vụ, cơ cấu sử dụng đất.

    - Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng sử dụng với quy mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường.

    - Xác định vị trí và quy mô các công trình công cộng, dịch vụ và mụi trường được xây dựng mới như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, điểm tập kết và trung chuyển chất thải rắn, nghĩa trang của mỗi điểm dân cư nông thôn.

    - Các dự án ưu tiên của trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn được lập quy hoạch.

    d. Nội dung quy hoạch xây dựng cải tạo trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung hiện có bao gồm:

    - Xác định mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật cần cải tạo, nâng cấp.

    - Xác định nội dung cần cải tạo, chỉnh trang, khu ở nông thôn, hệ thống công trình công cộng, dịch vụ. Các yêu cầu mở rộng đất đai xây dựng. Các nội dung phải đáp ứng các chỉ tiêu về quy mô dân số, cảnh quan sinh thái, môi trường, phạm vi ranh giới.

    - Việc mở rộng trung tâm xã hoặc các điểm dân cư nông thôn tập trung phải phù hợp với quy mô dân số, khả năng, nguồn lực phát triển trong từng giai đoạn.

    3.2. Quy hoạch không gian

    3.2.1. Yêu cầu đối với đất để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn

    a. Đất để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn không nằm trong các khu vực dưới đây:

    - Khu vực có môi trường bị ô nhiễm nặng chưa được xử lý;

    - Khu vực có khí hậu xấu, nơi gió quẩn, gió xoáy;

    - Khu vực có tài nguyên cần khai thác hoặc trong khu vực khảo cổ;

    - Khu vực cấm xây dựng (phạm vi bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, thắng cảnh, khu bảo vệ công trình quốc phòng ...);

    - Khu vực thường xuyên bị ngập lụt quá sâu (ngập trên 3m), sạt lở, lũ quét.

    b. Hạn chế sử dụng đất canh tác, cần tận dụng đất đồi, núi, gò bãi, đất có năng suất trồng trọt kém để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn.

    3.2.2. Chỉ tiêu sử dụng đất

    Đất xây dựng cho các điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không được nhỏ hơn quy định trong Bảng 8.1 (ở trên).


    3.2.3. Phân khu chức năng điểm dân cư nông thôn

    a. Các điểm dân cư nông thôn của một xã gồm các khu chức năng chủ yếu sau:

    - Khu ở (gồm nhà ở và các công trình phục vụ trong thôn, xóm);

    - Khu trung tâm xã;

    - Các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất;

    - Các công trình hạ tầng kỹ thuật của xã;

    - Các công trình hạ tầng xã hội của xã;

    - Cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (nếu có);

    - Khu dành cho các mục đích khác (quốc phòng, du lịch, di tích lịch sử...).

    b. Các yêu cầu đối với phân khu chức năng trong quy hoạch điểm dân cư nông thôn:

    - Tiết kiệm đất canh tác (hạn chế việc mở rộng khu dân cư đã có trên đất nông nghiệp);

    - Thuận tiện cho giao thông đi lại, sản xuất, ăn, ở, nghỉ ngơi giải trí, sinh hoạt công cộng;

    - Bảo vệ môi trường;

    - Tận dụng địa hình, cảnh quan thiên nhiên để tạo nên bố cục không gian kiến trúc phù hợp với bản sắc từng vùng;

    - Phù hợp với các đặc điểm cụ thể của khu vực về: vị trí và tính chất (vùng ven đô hay vùng sâu, vùng xa, khu dân cư lâu năm hay khu kinh tế mới...); ngành nghề kinh tế của địa phương và phong tục, tập quán, tín ngưỡng;

    3.2.4. Quy hoạch khu ở

    a. Lựa chọn khu đất xây dựng nhà ở phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Kế thừa hiện trạng phân bố dân cư và phù hợp với quy hoạch mạng lưới phân bố dân cư của khu vực lớn hơn có liên quan;

    - Phát triển được một lượng dân cư thích hợp, thuận lợi cho tổ chức các công trình công cộng cần thiết như nhà trẻ, trường phổ thông cơ sở, cơ sở dịch vụ...;

    - Phù hợp với đất đai, địa hình, có thể dựa vào địa hình, địa vật tự nhiên như đường sá, ao hồ, kênh mương, đồi núi, dải đất để phân định ranh giới.

    Diện tích đất ở cho mỗi hộ gia đình phải phù hợp với quy định của địa phương về hạn mức đất ở được giao cho mỗi hộ gia đình.

    b. Mỗi lô đất gia đình gồm đất dành cho:

    - Nhà chính và nhà phụ (bếp, kho, sản xuất phụ);

    - Các công trình phụ (nhà tắm, nhà vệ sinh);

    - Lối đi, sân, chỗ để rơm rạ, củi, rác, hàng rào;

    - Đất vườn, đất ao...

    Bố cục các thành phần trong lô đất phải đảm bảo thuận tiện cho sinh hoạt và sản xuất của hộ gia đình, đồng thời tạo bộ mặt kiến trúc cho thôn xóm.

    c. Nhà ở trong các điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo tiêu chuẩn và tiện nghi, phù hợp với phong tục, tập quán và bản sắc văn hoá truyền thống của địa phương.

    3.2.5. Quy hoạch khu trung tâm xã

    Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, mỗi xã có thể có trung tâm chính và trung tâm phụ. Tại khu trung tâm phải bố trí các công trình quan trọng như:

    - Trụ sở các cơ quan xã: Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã, Đảng uỷ, Công an, Xã đội, trụ sở Hợp tác xã, các đoàn thể (Hội Nông dân, Phụ nữ, Phụ lão, Đoàn Thanh niên, Hội cựu Chiến binh, Mặt trận Tổ quốc...);

    - Các công trình công cộng của toàn xã: nhà văn hóa, câu lạc bộ, nhà truyền thống, thư viện, nhà trẻ, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trạm y tế xã, trung tâm văn hoá- thể thao, chợ, cửa hàng dịch vụ trung tâm, điểm phục vụ bưu chính viễn thông;

    - Các xã có quy mô dân số ≥ 20.000 dân, phải quy hoạch trường phổ thông trung học.

    a. Trụ sở cơ quan xã

    - Trụ sở Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã và các cơ quan trực thuộc, trụ sở Đảng uỷ xã và các đoàn thể quần chúng cần được bố trí tập trung để thuận lợi cho giao dịch và tiết kiệm đất;

    - Diện tích đất trụ sở cơ quan xã tối thiểu là 1.000m2;

    - Định mức diện tích sử dụng trụ sở làm việc của trụ sở cơ quan xã được quy định tối đa theo từng khu vực với mức như sau:

    + Khu vực đồng bằng, trung du không quá 500 m2;

    + Khu vực miền núi, hải đảo không quá 400 m2.

    b. Nhà trẻ, trường mầm non

    Nhà trẻ, trường mẫu giáo cần được bố trí ngay trong hoặc gần khu nhà ở và được thiết kế theo tiêu chuẩn chuyên ngành và đạt chuẩn quốc gia.

    c. Trường học phổ thông

    Mỗi xã phải quy hoạch trường tiểu học, trường trung học cơ sở, bố trí gần khu dân cư, yên tĩnh có điều kiện vệ sinh tốt, bảo đảm học sinh đi lại được an toàn và thuận tiện. Trường phải được thiết kế theo tiêu chuẩn chuyên ngành và đạt chuẩn quốc gia.

    d. Trạm y tế

    - Mỗi xã phải có một trạm y tế với các bộ phận kế hoạch hóa gia đình, y tế cộng đồng, sản, khám bệnh, điều trị, nghiệp vụ (xét nghiệm đơn giản, pha chế thuốc nam, bán thuốc., vườn thuốc nam hoặc vườn cây, đảm bảo yêu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cộng đồng dân cư ở tuyến cơ sở;

    - Trạm y tế xã cần đặt tại nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, có nguồn nước tốt và liên hệ thuận tiện với khu ở. Diện tích đất xây dựng trạm y tế tối thiểu là 500 m2 nếu không có vườn thuốc và tối thiểu là 1.000 m2 nếu có vườn thuốc;

    - Trạm y tế xã phải được xây dựng đạt chuẩn quốc gia.

    đ. Trung tâm văn hóa, thể thao

    - Trung tâm văn hoá, thể thao cấp xã gồm nhà văn hóa, câu lạc bộ, phòng truyền thống, triển lãm, thông tin, thư viện, hội trường, đài truyền thanh, sân bãi thể thao…Tiêu chuẩn diện tích đất phù hợp với quy định của Bộ VH-TT-DL về thiết chế văn hoá - thể thao ở cấp xã;

    - Nhà văn hóa có các bộ phận vui chơi giải trí trong nhà và ngoài trời, nơi luyện tập sinh hoạt văn nghệ (ca, múa, nhạc, kịch, chèo, cải lương), phòng thông tin, truyền thanh của xã. Diện tích đất tối thiểu cho khu nhà văn hóa là 2.000 m2;

    - Phòng truyền thống, triển lãm trưng bày lịch sử và thành tích chiến đấu, sản xuất của địa phương: diện tích xây dựng tối thiểu là 200 m2;

    - Thư viện: có phòng đọc tối thiểu là 15 chỗ ngồi, diện tích xây dựng tối thiểu là 200m2;

    - Hội trường, nơi hội họp xem biểu diễn văn nghệ: quy mô tối thiểu 100 chỗ ngồi;

    - Cụm các công trình thể thao (bao gồm sân tập đa năng, sân tập riêng các môn, nhà thể thao, bể hoặc hồ bơi (nếu có điều kiện): có diện tích tối thiểu là 4.000 m2.

    e. Chợ, cửa hàng dịch vụ

    - Mỗi xã cần tổ chức tối thiểu một chợ kinh doanh các loại hàng hoá chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân hàng ngày, đuợc thiết kế theo tiêu chuẩn chuyên ngành;

    - Chợ cần bố trí ở vị trí thuận tiện đường giao thông đi lại, trên khu đất cao, dễ thoát nước;

    - Chợ phải có chỗ để xe đạp, xe máy, có nơi thu gom và xử lý nước thải, chứa chất thải rắn trong ngày, có nhà vệ sinh công cộng;

    - Ngoài các cửa hàng dịch vụ tư nhân, cửa hàng dịch vụ do xã tổ chức cần được bố trí ở khu trung tâm xã.

    g. Điểm phục vụ bưu chính viễn thông

    - Cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông cơ bản (bao gồm cả truy cập Internet) cho người dân trên địa bàn xã;

    - Diện tích đất cấp cho 1 điểm: ≥ 150 m2.

    3.2.6. Quy hoạch công trình sản xuất và phục vụ sản xuất

    a. Các khu vực chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp phải được quy hoạch với cự ly đảm bảo yêu cầu về khoảng cách ly vệ sinh. Khoảng cách từ nhà ở (chỉ có chức năng ở) tới các khu chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp phải lớn hơn 200 m.

    b. Khu sản xuất tập trung phải bố trí gần các trục đường chính, đường liên thôn, liên xã, liên hệ thuận tiện với đồng ruộng và khu ở nhưng phải cuối hướng gió chủ đạo, cuối nguồn nước đối với khu dân cư tập trung.

    c. Các công trình phục vụ sản xuất như kho nông sản, kho giống lúa, ngô, kho phân hoá học và thuốc trừ sâu, kho nông cụ vật tư, trạm xay xát, xưởng sửa chữa cơ khí nông cụ,... phải bố trí liên hệ thuận tiện với đường giao thông nội đồng. Khoảng cách từ các kho phân hoá học đến khu ở không được nhỏ hơn 100 m.

    3.2.7. Quy hoạch khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung

    a. Quy hoạch xây dựng các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất phải phù hợp với tiềm năng phát triển sản xuất của xã như:

    - Tiềm năng về đất đai (sản xuất lúa đặc sản, hoa màu, cây ăn quả), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

    - Tiềm năng phát triển ngành nghề, nhất là ngành nghề truyền thống sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng;

    - Tiềm năng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, khai thác đá, cát, sỏi..., chế biến lương thực, thực phẩm, cơ khí nhỏ...;

    - Các điều kiện cần cho sản xuất: thị trường tiêu thụ; khả năng huy động vốn; các công nghệ có thể áp dụng; hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, cấp điện, cấp nước, thoát nước..

    b. Các khu tiểu thủ công nghiệp tập trung phải tuân thủ quy định về sử dụng đất và môi trường theo các quy định hiện hành có liên quan.

    c. Khi bố trí các công trình sản xuất phải chú ý các yêu cầu sau:

    - Những cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường có thể bố trí trong khu ở, tại các nhà phụ của từng hộ gia đình;

    - Các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất có tác động xấu tới môi trường phải thành các cụm sản xuất, nằm ngoài khu ở, gần đầu mối giao thông;

    - Giữa cụm sản xuất và khu ở phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh sau:

    + Loại xí nghiệp độc hại cấp I: ≥ 1000m;

    + Loại xí nghiệp độc hại cấp II: ≥ 500m;

    + Loại xí nghiệp độc hại cấp III: ≥ 300m;

    + Loại xí nghiệp độc hại cấp IV: ≥ 100m;

    + Loại xí nghiệp độc hại cấp V: ≥ 50m.

    Chú thích: Phân loại xí nghiệp độc hại được quy định trong phụ lục 4.8, Quy chuẩn xây dựng Việt nam, tập I ban hành theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ Xây dựng.

    d. Phải xác định vị trí quy hoạch cụm công nghiệp tập trung trong mối quan hệ với các khu chức năng khác của điểm dân cư trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất.

    3.2.8. Quy hoạch cây xanh

    a. Hệ thống cây xanh trong điểm dân cư nông thôn bao gồm:

    - Cây xanh, vườn hoa công cộng;

    - Các vườn cây tập trung như vườn cây kinh tế, cây ăn quả, cây thuốc, vườn ươm;

    - Cây xanh cách ly trồng quanh các khu sản xuất tập trung hoặc quanh các công trình sản xuất.

    b. Quy hoạch trồng cây ở các điểm dân cư nông thôn phải:

    - Kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích kinh tế (trồng rau, cây ăn quả, cây lấy gỗ, phòng hộ...) với các yêu cầu cải thiện môi trường sinh thái, quốc phòng an ninh;

    - Kết hợp với quy hoạch trồng cây phòng hộ ngoài đồng ruộng, cây phòng hộ chống cát ven biển, cây chống xói mòn để tạo thành một hệ thống cây xanh trong xã.

    - Tạo thành các vườn hoa ở khu trung tâm và trong khu đất xây dựng các công trình văn hóa, lịch sử, tôn giáo;

    - Không trồng các loại cây có nhựa độc, có hoa quả hấp dẫn ruồi muỗi, cây có gai trong trạm y tế, trường học, nhà trẻ, trường mẫu giáo, cần trồng các loại cây cao, bóng mát và có tác dụng làm sạch không khí;

    - Trong khu đất trạm y tế cần trồng các loại cây thuốc. Trong trường học chú ý trồng các loại cây phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.

    3.2.9. Quy hoạch điểm dân cư nông thôn vùng bị ảnh hưởng thiên tai

    a. Quy hoạch phòng tránh ảnh hưởng thiên tai bao gồm: phòng tránh bão lũ, ngập lụt, lũ ống lũ quét, lũ bùn đá, sạt lở, động đất....

    b. Không được quy hoạch bố trí các điểm dân cư tại những khu vực đã được cảnh báo có khả năng bị ảnh hưởng của thiên tai: lũ ống lũ quét, lũ bùn đá, sạt lở,... Đối với khu vực dân cư cũ hiện hữu thì phải có biện pháp bảo vệ, hướng dòng lũ quét ra khỏi khu vực hoặc di dời trong trường hợp cần thiết.

    c. Quy hoạch điểm dân cư nông thông vùng ngập lụt phải kết hợp với quy hoạch lưu vực sông, hồ địa phương, hệ thống thoát nước, kết hợp với hệ thống thuỷ lợi tiêu, thoát lũ.

    d. Khi quy hoạch điểm dân cư nông thôn vùng ngập lụt phải so sánh lựa chọn biện pháp tối ưu (giữa việc tôn nền hoặc đắp đê bao). Nếu áp dụng giải pháp tôn nền thì nền các công trình phải cao hơn mực nước lũ lớn nhất (max) thường xuyên xảy ra, đặc biệt đối với các công trình nhà kho (nhất là các kho chứa phân hóa học, thuốc trừ sâu, thóc giống), trường học, nhà trẻ, trạm y tế... Cao độ nền phải cao hơn mức nước lũ lớn nhất (max) hàng năm tối thiểu là 0,3m.

    đ. Ở vùng ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long quy hoạch xây dựng khu dân cư phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch thuỷ lợi và quy hoạch giao thông. Áp dụng hình thái điểm dân cư theo tuyến và điểm bám theo các bờ kênh rạch cấp I và cấp II, các trục giao thông đường bộ và mô hình tập trung theo cụm dân cư.

    e. Khi quy hoạch điểm dân cư nông thôn vùng bị ảnh hưởng thiên tai phải bố trí điểm sơ tán khẩn cấp, sử dụng các công trình công cộng làm nơi tránh bão, lụt. Cao độ nền cần cao hơn mức nước lũ lớn nhất (max) hàng năm tối thiểu là 0,3m.

    3.3. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

    3.3.1. Quy hoạch chiều cao (quy hoạch san đắp nền)

    Quy hoạch chiều cao điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Không san đắp nền khi chưa xác định được vị trí xây dựng công trình và chưa có quy hoạch thoát nước mưa;

    - Phải quy hoạch san đắp nền cho phần đất xây dựng công trình (nhà ở, nhà và công trình công cộng, nhà sản xuất, đường giao thông). Phần đất còn lại được giữ nguyên địa hình tự nhiên;

    - Đảm bảo nước mưa thoát nhanh và không gây xói lở nền đường, nền công trình;

    - Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lưu niên, lớp đất màu.

    3.3.2. Quy hoạch thoát nước mưa

    - Phải phù hợp với hệ thống tiêu thuỷ lợi;

    - Đối với sông suối chảy qua khu vực dân cư, cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở;

    - Cần lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp;

    - Đối với khu dân cư nằm bên sườn đồi, núi phải thiết kế các mương đón hướng dòng chảy trên đỉnh đồi, núi xuống, không chảy tràn qua khu dân cư;

    - Cần có giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do lũ lụt.

    3.4. Quy hoạch giao thông

    3.4.1. Mạng lưới đường giao thông điểm dân cư nông thôn bao gồm: đường từ huyện đến xã; đường liên xã; đường từ xã xuống thôn; đường ngõ, xóm; đường từ thôn ra cánh đồng;

    3.4.2. Quy hoạch mạng lưới đường giao thông điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    - Phù hợp với các quy hoạch chung của địa phương (huyện, tỉnh), kế thừa và phát triển mạng lưới đường hiện có cho phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải trước mắt và tương lai, kết nối liên hoàn với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện;

    - Kết hợp với mạng lưới quy hoạch thuỷ nông, quy hoạch dân cư và các công trình xây dựng hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn;

    - Phù hợp với các loại phương tiện vận chuyển trước mắt cũng như trong tương lai;

    - Đảm bảo liên hệ thuận tiện với hệ thống đường huyện, đường tỉnh tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh;

    - Đảm bảo liên hệ trực tiếp thuận lợi giữa khu trung tâm với khu dân cư, nối liền khu dân cư với khu sản xuất và giữa các điểm dân cư với nhau;

    - Tận dụng tối đa hiện trạng, phù hợp với địa hình, giảm thiểu đền bù giải phóng mặt bằng, khối lượng đào đắp và các công trình phải xây dựng trên tuyến;

    - Kết cấu và bề rộng mặt đường phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng xã và yêu cầu kỹ thuật đường nông thôn, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như yêu cầu phát triển trong tương lai;

    - Tận dụng tối đa hệ thống sông ngòi, kênh rạch tổ chức mạng lưới đường thuỷ phục vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách.

    3.4.3. Hệ thống đường từ huyện đến xã, liên xã, đường từ xã xuống thôn phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường ôtô cấp VI (mặt đường ≥ 3,5m, nền đường ≥ 6,5m).

    3.4.4. Đường ngõ xóm, đường từ thôn ra cánh đồng phải đáp ứng yêu cầu phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp, sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới nhẹ hoặc phương tiện giao thông thô sơ.

    3.4.5. Chiều rộng tối thiểu 1 làn xe dành cho cơ giới: ≥ 3,5m/làn xe.

    3.5. Quy hoạch cấp nước

    3.5.1. Nhu cầu cấp nước

    Nước cấp trong các điểm dân cư xã gồm:

    - Nước dùng trong sinh hoạt, ăn uống cho người dân sống trong các điểm dân cư và nước dùng cho các công trình phục vụ công cộng như nhà trẻ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, trụ sở...;

    - Nước dùng cho các trại chăn nuôi gia cầm, gia súc;

    - Nước dùng cho các cơ sở sản xuất chế biến nông sản và các công nghiệp khác.

    3.5.2. Tiêu chuẩn cấp nước tối thiểu dùng cho sinh hoạt

    - Khi lập đồ án quy hoạch cấp nước tập trung cho điểm dân cư nông thôn, phải đảm bảo có trên 70% hộ gia đình được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh với yêu cầu cấp nước như sau:

    + Nhà có thiết bị vệ sinh và đường ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày;

    + Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và vòi nước gia đình: ≥ 60 lít/người/ngày;

    + Lấy nước ở vòi công cộng: ≥ 40lít/người/ngày.

    3.5.3. Tiêu chuẩn cấp nước tối thiểu cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung

    - Nước cấp cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp: ≥ 8% lượng nước dùng cho sinh hoạt;

    - Nước cấp cho cụm công nghiệp tập trung: được xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo tối thiểu cho 60% diện tích.

    3.5.4. Nguồn nước

    - Tận dụng các nguồn nước khác nhau như nước mặt (sông, suối, hồ ao), nước ngầm mạch nông, mạch sâu, nước mưa làm nguồn cấp nước cho điểm dân cư nông thôn.

    - Khi chất lượng nước nguồn không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh của nước cấp cho sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế phải có biện pháp xử lý nước thích hợp với từng nguồn nước. Đối với nguồn nước dưới đất phải tuân thủ quy định về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008.

    - Bảo vệ vệ sinh nguồn nước:

    + Đối với nguồn nước ngầm:

    Trong khu đất có bán kính 20m tính từ giếng, không được xây dựng các công trình làm nhiễm bẩn nguồn nước;

    Giếng nước dùng cho các hộ gia đình phải cách xa nhà xí, nơi chăn nuôi;

    Đối với các giếng nước công cộng, phải chọn nơi có nguồn nước tốt, xây thành giếng cao và lát xung quanh.

    + Đối với nguồn nước mặt: trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và 100m về phía hạ lưu, không được xây dựng các công trình gây ô nhiễm nguồn nước.

    3.6. Quy hoạch cấp điện

    3.6.1. Quy hoạch hệ thống cung cấp điện cho các điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào khả năng điện khí hóa của từng vùng; cần tận dụng các nguồn năng lượng khác như năng lượng mặt trời, gió, khí bi-ô-ga, đặc biệt là thủy điện nhỏ.

    3.6.2. Quy hoạch mạng lưới điện cho điểm dân cư nông thôn phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch giao thông và kiến trúc, không được để đường dây đi qua những nơi chứa chất dễ nổ, dễ cháy.

    3.6.3. Hệ thống cung cấp điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    a. Phụ tải điện

    - Nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt điểm dân cư nông thôn cần đảm bảo đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt của đô thị loại V.

    - Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các điểm dân cư nông thôn (trung tâm xã, liên xã) phải đảm bảo >15% nhu cầu điện sinh hoạt của xã hoặc liên xã.

    - Nhu cầu điện phục vụ sản xuất phải dựa theo các yêu cầu cụ thể của từng cơ sở sản xuất.

    b. Hệ thống chiếu sáng đường cho các điểm dân cư nông thôn: khu vực trung tâm xã hoặc liên xã phải đạt chỉ tiêu tối thiểu cấp D và tỷ lệ đường được chiếu sáng không nhỏ hơn 50%.

    c. Trạm điện hạ thế phải đặt ở trung tâm của phụ tải điện, hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất, tại vị trí thuận tiện cho việc đặt đường dây, ít cắt đường giao thông, không gây trở ngại, nguy hiểm cho sản xuất, sinh hoạt.

    d. Mạng lưới điện trung và hạ thế cần tránh vượt qua ao, hồ, đầm lầy, núi cao, đường giao thông có mặt cắt ngang lòng đường lớn, các khu vực sản xuất công nghiệp...

    đ. Trạm điện hạ thế và lưới điện trung, cao áp trong khu vực điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo hành lang và khoảng cách ly bảo vệ theo quy định sau:

    - Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không

    - Hành lang bảo vệ trạm điện đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh

    3.7. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

    3.7.1. Thoát nước

    - Các điểm dân cư ở nông thôn tập trung phải có hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, hợp vệ sinh;

    - Cần tận dụng các ao hồ, kênh, rạch, để thoát nước và làm sạch nước thải tự nhiên. Cho phép sử dụng hệ thống thoát nước mưa để thoát nước thải đã xử lý qua bể tự hoại;

    - Nước thải từ các làng nghề bị nhiễm bẩn và gây độc hại phải được phân loại, thu gom ra hệ thống tiêu thoát riêng hợp vệ sinh và xử lý đạt yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;

    - Tối thiểu phải thu gom đạt 80% lượng nước cấp để xử lý.

    Chú thích: Đối với các vùng nông thôn ở khu vực trung du, miền núi cho phép giảm chỉ tiêu thu gom nước thải sinh hoạt đạt ≥ 60% lượng nước cấp.

    3.7.2. Quản lý chất thải rắn

    - Phải xây dựng nhà xí hợp vệ sinh, không xả phân trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cá;

    - Chuồng trại chăn nuôi gia súc phải cách nhà ở và đường đi chung ít nhất 5m và có cây xanh che chắn. Phân, nước tiểu từ chuồng, trại chăn nuôi phải được thu gom và có giải pháp xử lý phù hợp (chôn lấp hoặc ủ kín);

    - Chất thải rắn từ hộ gia đình phải được phân loại, thu gom và xử lý:

    + Chất thải hữu cơ: dùng cho chăn nuôi gia súc; xử lý bằng cách chôn lấp cùng với phân gia súc trong đất ruộng, vườn để làm phân bón cho nông nghiệp;

    + Chất thải vô cơ: xử lý tập trung (tái chế, chôn lấp…).

    - Các chất thải vô cơ từ các hộ gia đình phải được thu gom từ các thôn tới các điểm tập kết/ trạm trung chuyển và vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn tập trung của xã hoặc cụm xã. ở khu vực đồng bằng: mỗi thôn có một điểm tập kết/trạm trung chuyển; khu vực miền núi: mỗi thôn có 2 -3 điểm tập kết/trạm trung chuyển. Trạm trung chuyển và các phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường. Khoảng cách ly vệ sinh của điểm tập kết/ trạm trung chuyển chất thải rắn phải ≥ 20m.

    - Khoảng cách ly vệ sinh từ khu xử lý chất thải rắn đến khu dân cư ≥ 3.000m và đến các công trình xây dựng khác ≥ 1.000m.

    3.7.3. Nghĩa trang

    - Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp với khả năng khai thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài.

    - Nghĩa trang xây dựng mới phải ở vị trí yên tĩnh, cao ráo, không sụt lở;

    - Phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang cát táng đối với khu dân cư: ≥ 100m;

    - Diện tích đất xây dựng cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5m2. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3m2.

    - Phải quy hoạch đường đi, cây xanh, rào ngăn thích hợp. Các tuyến đường chính và nhánh trong nghĩa trang phải có rãnh thoát nước mặt.

    - Đối với các nghĩa trang hiện hữu cần cải tạo, chỉnh trang, trồng cây bóng mát và sắp xếp các ngôi mộ theo hàng, lối.

    3.8. Các quy định về quản lý

    - Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn được thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ

    - Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại thông tư này, đồng thời ban hành Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch.

    - Cơ quan tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế – kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh, hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt. Thành phần và nội dung hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn quy định tại phụ lục hướng dẫn kèm theo Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng

    3.9. Tổ chức thực hiện

    - Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn phải tuân theo các quy định trong quy chuẩn này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    - QCVN 14: 2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia- Quy hoạch xây dựng nông thôn được ban hành nhằm phục vụ cho đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới cấp xã theo chỉ đạo của Chính phủ tại Công văn số 3896/VPCP-KTN ngày 10/6/2009.

    III. QUẢN LÝ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUY HOẠCH

    1. CÔNG BỐ CÔNG KHAI VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI

    Tổ chức công bố, công khai quy hoạch.

    - Tổ chức công bố, công khai: Tùy điều kiện thực tế tại địa phương, UBND xã quyết định công bố quy hoạch được duyệt theo các hình thức sau:

    + Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch có sự tham gia của đại diện các tổ chức, đoàn thể, mặt trận tổ quốc, đại diện nhân dân các thôn, xóm, bản.

    + Trưng bày công khai pano, bản vẽ tại nơi công cộng như trụ sở UBND xã; nhà văn hóa xã, thôn, bản.

    + Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (loa phát thanh tại các thôn, bản trong xã).

    Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện hoặc UBND xã có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu về đầu tư, xây dựng trên địa bàn xã.

    2. CẮM MỐC GIỚI CÁC CÔNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

    - Cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng kỹ thuật và ranh giới phân khu chức năng.

    - Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa.

    - Thời hạn cắm mốc: Chậm nhất 60 ngày, kể từ ngày quy hoạch nông thôn mới được công bố thì việc cắm mốc giới phải được hoàn thành.

    - Các mốc giới phải đảm bảo độ bền vững, có kích thước theo tiêu chuẩn và được ghi các chỉ số theo quy định.

    - Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm cắm mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch nông thôn mới thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

    - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo vệ các mốc giới thực địa.

    Người nào có hành vi cắm mốc chỉ giới, cốt xây dựng sai vị trí; di dời, phá hoại mốc chỉ giới, cốt xây dựng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

    3. LƯU TRỮ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI

    Lưu trữ hồ sơ loại quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh:

    - Cơ quan quản lý quy hoạchcấp tỉnh,

    - UBND cấp huyện,

    - UBND xã có liên quan trực tiếp

    Lưu trữ hồ sơ loại quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện:

    - Cơ quan quản lý quy hoạchcấp tỉnh,

    - Cơ quan quản lý quy hoạchcấp huyện

    - UBND xã có liên quan.

    4. XÂY DỰNG, BAN HÀNH CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC, CÁC CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO THẨM QUYỀN

    4.1. Ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc

    Trách nhiệm: Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập. Có thể hợp đồng với phòng chuyên môn cấp huyện, hoặc với đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực. Cần lấy ý kiến cộng đồng, dân cư khu vực có quy chế. Ban hành thực hiện quản lý theo quy chế về quy hoạch, kiến trúc thuộc địa bàn xã quản lý. Trường hợp trong xã có di sản văn hóa, lịch sử, làng cổ xếp hạng thì phải lập Quy chế riêng.

    4.2. Ban hành các chính sách thu hút đầu tư khác

    Trách nhiệm: Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền. Tuy nhiên cần xác định được yêu cầu trước mắt và lâu dài của địa phương, phù hợp pháp luật hiện hành.

    IV. KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI THỰC TẾ

    1. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI VIỆT NAM

    Thực tế hiện nay các xã đã xây dựng xong đồ án quy hoạch chung về xây dựng nông thôn mới, được các ngành chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, qua tham khảo một số đồ án quy hoạch chung của các xã thấy còn nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu thêm.

    Thứ nhất, do trong cùng một thời gian, các xã đều phải tiến hành xây dựng đồ án quy hoạch chung để đảm bảo tiến độ theo quy định của tỉnh, trung ương, trong khi đó tự thân các xã không đủ năng lực để xây dựng quy hoạch mà phải thuê các đơn vị tư vấn có nghiệp vụ chuyên môn thực hiện. Các đơn vị tư vấn lại không sát thực tế, không am hiểu kỹ về tình hình địa phương, phong tục, tập quán, nguồn lực về tài nguyên, con người và những nhân tố mang tính động lực. Bên cạnh đó, các đơn vị tư vấn lại nhận hợp đồng nhiều xã nên sự đầu tư, nghiên cứu, đi khảo sát thực tế không nhiều, chủ yếu dựa vào nguồn số liệu báo cáo của xã nên việc đánh giá hiện trạng để tập trung xây dựng chỉnh trang, nâng cấp hiện trạng chưa thật chính xác. Xác định cơ sở vật chất mang tính động lực chưa rõ, chưa cụ thể nên chưa đủ lực để thúc đẩy phát triển toàn xã.

    Thứ hai là, việc đưa ra các định hướng trong quy hoạch còn mang tính chung chung, chưa thật sự rõ nét, có định hướng đưa ra chưa sát thực tế nên tính khả thi không cao như quy hoạch sản xuất lâm nghiệp xã Vĩnh Kim có quy hoạch khu vực trồng cây cao su với diện tích 160 ha từ nguồn đất đồi núi chưa sử dụng nhưng thực tế không thực hiện được.

    Thứ ba là, khả năng vận dụng, khai thác đồ án quy hoạch chung của một số xã còn hạn chế nên việc đưa quy hoạch đi vào thực tế còn gặp rất nhiều khó khăn, không đảm bảo tiến độ thực hiện theo yêu cầu đề ra.

    Thứ tư là, nội dung của quy hoạch chủ yếu dựa vào hiện trạng và chỉnh trang nâng cấp hiện trạng, nhà tư vấn chưa đưa ra được các yếu tố mang tính động lực, hoặc đưa ra các công trình hạ tầng kỹ thuật mang tính quyết định để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội địa phương.

    Từ những bất cập nêu trên, đòi hỏi lãnh đạo các xã phải đầu tư nghiên cứu kỹ và bám thật chắc vào đồ án quy hoạch chung, những vấn đề nào chưa cụ thể phải đầu tư xác định lại, những mục tiêu nào thấy không khả thi phải điều chỉnh ngay và phải bám vào quy hoạch để phân kỳ đầu tư và đầu tư thật trọng điểm, không dàn trải đều. Quy hoạch được xây dựng và áp dụng cho một thời gian dài từ 5 năm, mười năm hoặc hai mươi năm nên cần phải có sự đầu tư đúng mức. Khi đồ án quy hoạch chung được xây dựng hợp lý, sát thực tế phản ánh đúng thực trạng và tiềm năng, thế mạnh của địa phương và đưa ra những định hướng chính xác thì chắc chắn kinh tế - xã hội địa phương nhanh chóng phát triển, tiến trình xây dựng nông thôn mới sớm đi đến mục đích và phát huy được hiệu quả.

    Con số thống kê của Bộ Xây dựng cho thấy, tính đến hết tháng 5-2013, trong tổng số 10 nghìn xã của cả nước có 74,6% số xã (tương đương 7.000 xã) đã hoàn thành việc phê duyệt QHXD xã NTM. Nhiều tỉnh như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nẵng, Phú Yên… đã hoàn thành công tác lập QHXD xã NTM. Một số tỉnh, thành khác như Hà Nội, Hưng Yên, Yên Bái, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị cũng đã hoàn thành trên 85% QHXD NTM trên địa bàn… Tuy nhiên, bên cạnh đó, trong cả nước vẫn còn một số tỉnh ở khu vực miền núi như Cao Bằng, Bắc Kạn, Điện Biên, Sơn La..., tỷ lệ hoàn thành QHXD NTM còn khiêm tốn.

    Đặc biệt, số xã đạt chuẩn nông thôn mới vẫn chưa đạt được như kỳ vọng. Lý do được là bởi, do sự thay đổi của các văn bản pháp quy. Trước đây thực hiện theo Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 04-8-2010 của Bộ Xây dựng, nay thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28-10-2011. Chính sự thay đổi này dẫn tới việc phải điều chỉnh đồ án trong quá trình nghiên cứu, gây mất thời gian và khó khăn cho các địa phương. Hơn thế, cơ chế, chính sách tại một số địa phương còn rườm rà. Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về QHXD cấp huyện, xã cũng chưa được cải thiện kịp thời. Bên cạnh đó, sự phối kết hợp giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ cộng với năng lực chuyên môn các cán bộ thực hiện chương trình hạn chế... là những lý do chính khiến công tác xây dựng nông thôn mới chưa đạt được như kỳ vọng.

    Tại một số địa phương, các đơn vị tư vấn chưa thực sự phối hợp chặt chẽ với UBND xã, huyện trong việc triển khai lập đồ án QHXD NTM. Bản thân địa phương cũng thiếu cán bộ có chuyên môn thực hiện công tác thẩm định đồ án... Một yếu tố nữa cũng đang khiến công tác này gặp khó khăn đó là, kinh phí cho công tác lập QHXD nông thôn tại các địa phương trên cả nước còn rất hạn chế. Theo phản ánh của hầu hết các cán bộ địa phương tham dự hội nghị, với mức chi phí để lập đồ án QHXD thấp (khoảng 150 triệu/xã) khiến các đơn vị tư vấn gặp khó khăn trong việc tổ chức triển khai, nhất là các xã ở vùng sâu, vùng xa và xã có diện tích lớn.

    Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như một số địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh nên công tác lập QHXD NTM gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc định hướng quy hoạch phát triển sản xuất phù hợp với tốc độ phát triển đô thị của địa phương.

    2. TẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

    Cho dù tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được thúc đẩy, các nước có đa phần dân số làm nghề nông (trong đó có Việt Nam) cũng buộc phải chấp nhận một thực tế: vài chục năm, thậm chí hàng trăm năm nữa, số dân tiếp tục dựa vào nông nghiệp để mưu sinh vẫn là số lớn. Chính vì vậy, xây dựng nông thôn mới (NTM) không phải là một quy hoạch kinh tế ngắn hạn mà là một quốc sách lâu dài. Những kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước châu Á sẽ là bài học vô cùng quý báu cho Việt Nam trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020.

    2.1. Tại Nhật Bản

    Xây dựng NTM từ phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” của Nhật Bản. Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong trào 'Mỗi làng, một sản phẩm' (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản. Người khởi xướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Mo-ri-hi-kô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP. Đó là, địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực. Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu Shochu lúa mạch, chanh Kabosu... cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại. Người dân sản xuất rồi tự chế biến, tự đem đi bán mà không phải qua thương lái. Họ được hưởng toàn bộ thành quả chứ không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào. Chỉ tính riêng trong 20 năm kể từ năm 1979-1999, phong trào OVOP 'Mỗi làng, một sản phẩm' của đất nước mặt trời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre... được sản xuất với chất lượng và giá bán rất cao.

    Gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thành công của phong trào OVOP đã lôi cuốn không chỉ các địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, đáng chú ý là các quốc gia ở châu Á và châu Phi tìm hiểu và áp dụng. Một số quốc gia trong khu vực Đông-Nam Á như Thái-lan, Phi-li-pin... tận dụng được nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các làng nghề truyền thống, đã thu được những thành công nhất định trong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm của phong trào OVOP của Nhật Bản.

    2.2. Tại Udong của Hàn Quốc

    Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong (1). Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn".

    Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn. Điểm đặc biệt của phong trào NTM của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc. Saemaul Undong cũng rất chú trọng đến phát huy dân chủ trong xây dựng NTM với việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong trào. Ngoài ra, Tổng thống còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng xã tham dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các đại diện này. Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản. Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác... Năm 2005, Nhà nước ban hành đạo luật quy định mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền phải hướng về nông dân. Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất châu Á.

    2.3. Thái Lan

    Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.

    Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước….

    Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu.

    Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển.

    Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.